Ngữ pháp N4 Bài 4 — 4 mẫu ngữ pháp
4 mẫu ngữ pháp · Bài 4
Mẫu 1
他動詞 & 自動詞 (Tha động từ & Tự động từ)
Cách dịch
Ý nghĩa · Cách dùng
- Tha động từ: chỉ hành động có ý chí của con người tác động trực tiếp làm biến đổi đối tượng (đi với を).
- Tự động từ: chỉ những chuyển động tự nhiên của vật hoặc biến đổi khách quan không phụ thuộc vào con người (đi với が).
Cấu trúc
Ví dụ
寒いので、窓を閉めます。
Vì lạnh nên tôi đóng cửa sổ.
風で窓が閉まりました。
Cửa sổ bị đóng lại do gió.
Mẫu 2
Nが/は~ている
Cách dịch
N đang trong trạng thái... (Duy trì kết quả)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả trạng thái hiện tại của sự vật đang được duy trì liên tục, vốn là kết quả để lại của một hành động tự nhiên hoặc một biến đổi đã xảy ra xong trước đó.
- Khi muốn nhấn mạnh, gọi đích danh sự vật đó, trợ từ 「が」 có thể thay bằng trợ từ 「は」. Khi đó Danh từ thường xuất hiện dưới dạng: この/その/あの+N
Cấu trúc
Lưu ý
Nếu nói về trạng thái trong quá khứ => dùng ~ていた
Ví dụ
窓が開いていますね。
Cửa sổ đang mở kìa.
ドアが閉まっていて開きません。
Cửa đang khóa/đóng nên không mở ra được.
Mẫu 3
~てしまう(完了)
Cách dịch
Làm hết/ Hoàn thành xong
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả một hành động, công việc đã được thực hiện xong xuôi, hoặc sẽ được hoàn tất trọn vẹn trong tương lai gần.
- Hay đi với 「もう/ぜんぶ」
Cấu trúc
Ví dụ
昨日、友達に借りた漫画を全部読んでしまった。
Hôm qua tớ đã đọc xong hết tập truyện mượn của bạn rồi.
この映画のシリーズは1日で全部見てしまいました。
Tớ đã cày hết cả series phim này chỉ trong một ngày.
Mẫu 4
~てしまう(後悔)
Cách dịch
Lỡ... mất rồi
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả tâm trạng tiếc nuối, hối hận sâu sắc khi lỡ làm một hành động ngoài ý muốn, hoặc rơi vào một hoàn cảnh tồi tệ không mong đợi.
- Hay đi với 「つい」
Cấu trúc
Ví dụ
昨日は宿題をやらないで寝てしまった。
Hôm qua tớ không làm bài tập mà lỡ ngủ mất tiêu rồi.
家に宿題を忘れて来てしまった。
Tớ để quên tập bài tập ở nhà mất rồi.