Ngữ pháp N4 Bài 6: 意向形 (Thể ý chí), 〜ようと思っている
3 mẫu ngữ pháp · Bài 6
Mẫu 1
意向形 (Thể ý chí)
Cách dịch
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả ý chí mạnh mẽ của bản thân hoặc dùng để rủ rê, đề xuất hành động với người thân thiết.
- Là thể thông thường của cụm 〜ましょう.
- Khi thêm か ở cuối (〜ようか), câu mang nghĩa đề xuất giúp đỡ.
Cấu trúc
Ví dụ
ちょっと疲れたから、どこかで少し休憩しよう。
Hơi mệt rồi, nghỉ một chút ở đâu đó đi.
明日から毎日、早く起きて日本語を勉強しよう。
Từ mai ngày nào tớ cũng sẽ dậy sớm học tiếng Nhật.
Mẫu 2
〜ようと思っている
Cách dịch
Định là.../ có ý định....
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả ý định, kế hoạch đã được người nói suy nghĩ và nung nấu từ trước thời điểm nói. Hiện tại vẫn đang giữ ý định đó.
Cấu trúc
Ví dụ
大学を卒業したら、国へ 帰ろうと 思っています。
Tốt nghiệp đại học xong tớ định về nước.
将来はマレーシアに住もうと思っています。
Tương lai tớ định sống ở Malaysia.
Mẫu 3
〜ようと思う
Cách dịch
Định....
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả ý định hoặc quyết định bộc phát nảy ra ngay tại thời điểm nói chuyện.
- Khác với 〜ようと思っている, cấu trúc này chỉ một quyết tâm vừa mới hình thành.
Cấu trúc
Ví dụ
これから、図書館で勉強しようと思います。
Bây giờ tớ định ra thư viện học.
今日は給料日なので、欲しかったゲームを買おうと思います。
Hôm nay là ngày lĩnh lương nên tớ định mua game mình thích.