Ngữ pháp trong bài
意向形 (Thể ý chí)
Cách dịch
Ý nghĩa
- Diễn tả ý chí mạnh mẽ của bản thân hoặc dùng để rủ rê, đề xuất hành động với người thân thiết.
- Là thể thông thường của cụm 〜ましょう.
- Khi thêm か ở cuối (〜ようか), câu mang nghĩa đề xuất giúp đỡ.
Cấu trúc
Ví dụ
ちょっとつか疲れたから、どこかですこ少しきゅう休けい憩しよう。
Hơi mệt rồi, nghỉ một chút ở đâu đó đi.
あした明日からまい毎にち日、はや早くお起きてに日ほん本ご語をべん勉きょう強しよう。
Từ mai ngày nào tớ cũng sẽ dậy sớm học tiếng Nhật.
こん今しゅう週まつ末は、ひさ久しぶりにとも友だち達といっ一しょ緒にえい映が画をみ見よう。
Cuối tuần này tớ sẽ đi xem phim với bạn sau thời gian dài.
のど喉がかわ渇いたから、あそこのじ自どう動はん販ばい売き機でなん何かつめ冷たいものをか買おう。
Khát nước quá, mua cái gì đó mát mát ở máy bán hàng tự động đằng kia đi.
〜ようと思っている
話し手の意思や計画を伝える時に使う表現。
Cách dịch
Định là.../ có ý định....
Ý nghĩa
Diễn tả ý định, kế hoạch đã được người nói suy nghĩ và nung nấu từ trước thời điểm nói. Hiện tại vẫn đang giữ ý định đó.
Cấu trúc
Ví dụ
だい大がく学をそつ卒ぎょう業したら、くに国へ かえ帰ろうと おも思っています。
Tốt nghiệp đại học xong tớ định về nước.
しょう将らい来はマレーシアにす住もうとおも思っています。
Tương lai tớ định sống ở Malaysia.
らい来ねん年はほん本を100さつ冊よ読もうとおも思っています。
Năm tới tớ định đọc 100 cuốn sách.
30さい歳までにけっ結こん婚しようとおも思っています。
Tớ định kết hôn trước năm 30 tuổi.
〜ようと思う
話し手が発話の時点で考えた計画や決心を述べる時に使う表現。
Cách dịch
Định....
Ý nghĩa
- Diễn tả ý định hoặc quyết định bộc phát nảy ra ngay tại thời điểm nói chuyện.
- Khác với 〜ようと思っている, cấu trúc này chỉ một quyết tâm vừa mới hình thành.
Cấu trúc
Ví dụ
これから、と図しょ書かん館でべん勉きょう強しようとおも思います。
Bây giờ tớ định ra thư viện học.
きょう今日はきゅう給りょう料び日なので、ほ欲しかったゲームをか買おうとおも思います。
Hôm nay là ngày lĩnh lương nên tớ định mua game mình thích.
はや早くし仕ごと事がお終わったので、ちょっとの飲みにい行こうとおも思います。
Tan làm sớm nên tớ định đi làm vài ly.
か風ぜ邪をひ引いたので、きょう今日はゆっくりいえ家でやす休もうとおも思います。
Bị cảm nên hôm nay tớ định ở nhà nghỉ ngơi.
Bài tập ghi nhớ
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
15 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành