Ngữ pháp N4 Bài 7: 〜ほうがいい, ~でしょう(推量)
3 mẫu ngữ pháp · Bài 7
Mẫu 1
〜ほうがいい
Cách dịch
Nên... / Không nên...
Ý nghĩa · Cách dùng
Khuyên đối phương nên thực hiện hành động (thể た) hoặc đừng thực hiện hành động (thể ない) để tránh gặp phải rắc rối hoặc mang lại kết quả tốt nhất.
Cấu trúc
Ví dụ
疲れているとき、早く寝たほうがいいよ。
Lúc mệt thì nên đi ngủ sớm.
健康のために、できるだけ運動したほうがいい。
Để khỏe mạnh bạn nên vận động nhiều nhất có thể.
Mẫu 2
~でしょう(推量)
Cách dịch
Có lẽ là... / Chắc hẳn là...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Sự suy đoán có cơ sở, tỷ lệ chính xác cao dựa trên kiến thức, kinh nghiệm hoặc phân tích khách quan.
- Tuyệt đối không dùng cho bản thân.
- Trong văn nói dùng だろう.
Cấu trúc
Ví dụ
明日雨が降るでしょう。
Mai chắc sẽ có mưa.
明日寒くなるでしょう。
Mai chắc trời sẽ trở lạnh.
Mẫu 3
~かもしれない
Cách dịch
Có lẽ… / Có khả năng là...
Ý nghĩa · Cách dùng
Sự suy đoán có độ chắc chắn thấp (khoảng 50%), phỏng đoán một sự việc có khả năng xảy ra dẫu chưa có cơ sở rõ ràng.
Cấu trúc
Ví dụ
午後から雨がやむかもしれません。
Từ chiều có lẽ mưa sẽ tạnh.
最近、夫の帰りが遅いし、いい匂いがするし、浮気しているかもしれない。
Gần đây chồng về trễ lại có mùi thơm, có lẽ ông ấy đang ngoại tình.