Bài học N4
Ngày 7N4

Ngữ pháp trong bài

〜ほうがいい

N4

〜すること(しないこと)を、相手に助言する表現。そうしなかったら悪いことが起こると助言や忠告をするときに使う。


Cách dịch

Nên... / Không nên...

Ý nghĩa

Khuyên đối phương nên thực hiện hành động (thể た) hoặc đừng thực hiện hành động (thể ない) để tránh gặp phải rắc rối hoặc mang lại kết quả tốt nhất.

Cấu trúc

V-た
V-ない
ほうがいい

Ví dụ

Lúc mệt thì nên đi ngủ sớm.

Để khỏe mạnh bạn nên vận động nhiều nhất có thể.

Cậu nên ăn cả rau chứ đừng chỉ ăn mỗi thịt.

Cậu nên học thuộc từ vựng từng chút mỗi ngày.

~でしょう(推量)

N4

推量表現。きっぱりと断定はできないが、知識、経験、分析結果などから確信に近い気持ちで「おそらく〜だ」という時に使われる表現。


Cách dịch

Có lẽ là... / Chắc hẳn là...

Ý nghĩa

- Sự suy đoán có cơ sở, tỷ lệ chính xác cao dựa trên kiến thức, kinh nghiệm hoặc phân tích khách quan.
- Tuyệt đối không dùng cho bản thân.
- Trong văn nói dùng だろう.

Cấu trúc

普通形でしょう
Aな/N:bỏ だ

Ví dụ

Mai chắc sẽ có mưa.

Mai chắc trời sẽ trở lạnh.

Uống thuốc vào chắc sẽ ổn thôi.

Sáng nay anh ấy bảo bận nên tối nay chắc không đi nhậu được.

~かもしれない

N4

話し手が推測したことを言う表現。「〜でしょう」に比べ、判断の根拠が薄く、不確かな推量である。


Cách dịch

Có lẽ… / Có khả năng là...

Ý nghĩa

Sự suy đoán có độ chắc chắn thấp (khoảng 50%), phỏng đoán một sự việc có khả năng xảy ra dẫu chưa có cơ sở rõ ràng.

Cấu trúc

普通形かもしれない
Aな/N:bỏ だ

Ví dụ

Từ chiều có lẽ mưa sẽ tạnh.

Gần đây chồng về trễ lại có mùi thơm, có lẽ ông ấy đang ngoại tình.

Hôm nay nhiều việc nên có thể tớ không đi nhậu được.

Peter đeo nhẫn ở ngón áp út nên có thể cậu ấy kết hôn rồi.

Bài tập ghi nhớ

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

15 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành