Ngữ pháp N4 Bài 8: 命令形, 禁止形
7 mẫu ngữ pháp · Bài 8
Mẫu 1
命令形
Cách dịch
Thể mệnh lệnh
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để ra lệnh hoặc chỉ thị ai đó làm việc gì với thái độ mạnh mẽ.
- Không dùng với người bề trên.
- Chủ yếu được dùng bởi nam giới trong các tình huống khẩn cấp, cổ vũ, hoặc trên các biển báo công cộng.
Cấu trúc
Lưu ý
- Thể mệnh lệnh của 「くれます」 là くれ
- Không có cách nói mệnh lệnh của các động từ như ある、わかる、できる…
Ví dụ
早く起きろ。
Dậy sớm đi.
もっとたくさん勉強しろ。
Học nhiều hơn nữa đi.
Mẫu 2
禁止形
Cách dịch
Thể cấm đoán
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để cấm đoán ai đó thực hiện một hành động nào đó một cách mạnh mẽ.
- Thường dùng bởi bề trên với bề dưới, trong tình huống khẩn cấp hoặc trên các biển báo công cộng.
Cấu trúc
Ví dụ
ここに車を止めるな。
Cấm đỗ xe ở đây.
教室の中で走るな。
Cấm chạy trong phòng học.
Mẫu 3
~と書いてあります
~と読みます
Cách dịch
Viết là... / Đọc là...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Biểu thị nội dung chữ viết trên biển báo, tài liệu (~と書いてあります) hoặc cách đọc, phát âm của chữ Hán, văn bản đó (~と読みます).
- Thường dùng để giải thích biển báo hoặc cách đọc chữ.
Cấu trúc
Ví dụ
あそこに「立入禁止」と書いてあります。
Đằng kia viết là "Cấm vào".
この漢字は「たちいりきんし」と読みます。
Chữ Hán này đọc là "tachiiri kinshi".
Mẫu 4
~という意味です
Cách dịch
Có nghĩa là...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để giải thích định nghĩa, nội dung hoặc ý nghĩa của một từ ngữ, ký hiệu, biển báo hoặc câu văn cụ thể.
Cấu trúc
Ví dụ
「立入禁止」は、ここに入ってはいけないという意味です。
"立入禁止" nghĩa là không được vào đây.
このマークは、ここでタバコを吸ってもいいという意味です。
Ký hiệu này nghĩa là được hút thuốc ở đây.
Mẫu 5
~と言っていました
Cách dịch
(Ai đó) đã nói là...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để truyền đạt lại nội dung lời nói, phát ngôn của một người thứ ba cho người khác nghe.
Cấu trúc
Ví dụ
田中さんは明日休むと言っていました。
Anh Tanaka nói là mai anh ấy nghỉ.
先生は来週テストがあると言っていました。
Thầy giáo nói là tuần sau có bài kiểm tra.
Mẫu 6
~と伝えていただけませんか
Cách dịch
Xin làm ơn nhắn lại giúp tôi là...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Lời yêu cầu nhờ vả đối phương nhắn lại hộ mình một lời nhắn đến một người khác một cách trang trọng, lịch sự.
- Thường dùng trong điện thoại hoặc môi trường công sở.
Cấu trúc
Ví dụ
田中さんに、明日の会議は10時からだと伝えていただけませんか。
Nhắn giúp tôi với anh Tanaka là cuộc họp ngày mai bắt đầu từ 10 giờ được không?
先生に、今日は風邪で休むと伝えていただけませんか。
Nhắn giúp tôi với thầy là hôm nay tôi nghỉ vì bị cảm được không?
Mẫu 7
[文]+N(時間・約束・用事)があります / ありません
Cách dịch
Có / Không có (thời gian, cuộc hẹn, việc bận) để làm gì
Ý nghĩa · Cách dùng
"Có hoặc không có thời gian/cuộc hẹn/việc bận để thực hiện một việc nào đó". Động từ bổ nghĩa đứng trước các danh từ này luôn chia ở thể từ điển (辞書形) vì hành động đó chưa xảy ra, đóng vai trò giải thích mục đích.
Cấu trúc
Ví dụ
私は今日、友達[dachi]と映画[ga]を見に行く約束[soku]があります。
Hôm nay tôi có hẹn đi xem phim rạp cùng với người bạn của mình.
明日日本[hon]語[go]の難しい試験[ken]があるので、勉強[kyō]する時間[kan]があります。
Vì ngày mai có bài thi tiếng Nhật rất khó nên tôi có thời gian để học bài.