Bài học N4
Ngày 8N4

Ngữ pháp trong bài

命令形

N4

相手に対して強い態度で何かを指示したり、命令したりする表現。


Cách dịch

Thể mệnh lệnh

Ý nghĩa

- Dùng để ra lệnh hoặc chỉ thị ai đó làm việc gì với thái độ mạnh mẽ.
- Không dùng với người bề trên.
- Chủ yếu được dùng bởi nam giới trong các tình huống khẩn cấp, cổ vũ, hoặc trên các biển báo công cộng.

Cấu trúc

Cách chia Động từ thể mệnh lệnh
I: Vi-ます → Ve
II: V-ます → V-ろ
III: します → しろ、来ます → 来い

Lưu ý

- Thể mệnh lệnh của 「くれます」 là くれ
- Không có cách nói mệnh lệnh của các động từ như ある、わかる、できる…

Ví dụ

Dậy sớm đi.

Học nhiều hơn nữa đi.

Nguy hiểm đấy, lại đây mau.

Hãy cố gắng đến cùng, đừng bỏ cuộc.

禁止形

N4

相手に対して、ある動作することを強く禁止する表現。


Cách dịch

Thể cấm đoán

Ý nghĩa

- Dùng để cấm đoán ai đó thực hiện một hành động nào đó một cách mạnh mẽ.
- Thường dùng bởi bề trên với bề dưới, trong tình huống khẩn cấp hoặc trên các biển báo công cộng.

Cấu trúc

V-る

Ví dụ

Cấm đỗ xe ở đây.

Cấm chạy trong phòng học.

Nguy hiểm đấy, cấm chạm vào máy.

Bí mật đấy, đừng nói với ai.

~と書いてあります
~と読みます

N4

看板や書類などにどのような文字が書かれているか(〜と書いてあります)、またはその漢字や文字をどのように発音するか(〜と読みます)を表す表現。


Cách dịch

Viết là... / Đọc là...

Ý nghĩa

- Biểu thị nội dung chữ viết trên biển báo, tài liệu (~と書いてあります) hoặc cách đọc, phát âm của chữ Hán, văn bản đó (~と読みます).
- Thường dùng để giải thích biển báo hoặc cách đọc chữ.

Cấu trúc

普通形と書いてあります
Nと書いてありますと読みます
Q: なんとと書いてありますかと読みますか

Ví dụ

Đằng kia viết là "Cấm vào".

Chữ Hán này đọc là "tachiiri kinshi".

Sách hướng dẫn viết là "Lắc đều trước khi uống".

Trên áo thun của anh ấy viết là "JAPAN".

~という意味です

N4

ある言葉や標識、文章がどのような内容を表しているか、その意味を説明する表現。


Cách dịch

Có nghĩa là...

Ý nghĩa

Dùng để giải thích định nghĩa, nội dung hoặc ý nghĩa của một từ ngữ, ký hiệu, biển báo hoặc câu văn cụ thể.

Cấu trúc

X は Yという意味です
Y:普通形・命令形・禁止形trang trọng
Q: X は どういう意味ですか

Ví dụ

"立入禁止" nghĩa là không được vào đây.

Ký hiệu này nghĩa là được hút thuốc ở đây.

"禁煙" nghĩa là không được hút thuốc.

"無料" nghĩa là không cần phải trả tiền.

~と言っていました

N4

第三者が話していた内容(伝言や発言)を、他の人に伝える表現。


Cách dịch

(Ai đó) đã nói là...

Ý nghĩa

Dùng để truyền đạt lại nội dung lời nói, phát ngôn của một người thứ ba cho người khác nghe.

Cấu trúc

普通形と言っていました
Q: なんと言っていましたか

Ví dụ

Anh Tanaka nói là mai anh ấy nghỉ.

Thầy giáo nói là tuần sau có bài kiểm tra.

Anh Yamada nói là "Công việc rất bận".

Anh ấy nói là thích cô ấy.

~と伝えていただけませんか

N4

自分が他の人に伝えたいメッセージを、目の前の相手に代わりに伝えてもらうよう、丁寧に依頼する表現。


Cách dịch

Xin làm ơn nhắn lại giúp tôi là...

Ý nghĩa

- Lời yêu cầu nhờ vả đối phương nhắn lại hộ mình một lời nhắn đến một người khác một cách trang trọng, lịch sự.
- Thường dùng trong điện thoại hoặc môi trường công sở.

Cấu trúc

Nngười普通形と伝えていただけませんか

Ví dụ

Nhắn giúp tôi với anh Tanaka là cuộc họp ngày mai bắt đầu từ 10 giờ được không?

Nhắn giúp tôi với thầy là hôm nay tôi nghỉ vì bị cảm được không?

Nhắn giúp tôi với anh Yamada là lát nữa gọi lại cho tôi được không?

Nhắn giúp tôi với giám đốc là có khách đang đợi ở sảnh được không?

[文]+N(時間・約束・用事)があります / ありません

N4

Có hoặc không có thời gian, cuộc hẹn, việc bận để thực hiện một hành động nào đó.


Cách dịch

Có / Không có (thời gian, cuộc hẹn, việc bận) để làm gì

Ý nghĩa

"Có hoặc không có thời gian/cuộc hẹn/việc bận để thực hiện một việc nào đó". Động từ bổ nghĩa đứng trước các danh từ này luôn chia ở thể từ điển (辞書形) vì hành động đó chưa xảy ra, đóng vai trò giải thích mục đích.

Cấu trúc

動詞辞書形名詞時間・約束・用事がありますありません

Ví dụ

Hôm nay tôi có hẹn đi xem phim rạp cùng với người bạn của mình.

Vì ngày mai có bài thi tiếng Nhật rất khó nên tôi có thời gian để học bài.

Chủ nhật tuần này tôi không đi đâu cả nên có thời gian nghỉ ngơi ở nhà.

Hôm nay tôi có việc bận phải đi đến ủy ban quận để nhận hộ chiếu mới.

Bài tập ghi nhớ

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

15 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành