Ngữ pháp N4 Bài 9: 〜とおりに〜, ~後で
4 mẫu ngữ pháp · Bài 9
Mẫu 1
〜とおりに〜
Cách dịch
Theo đúng như... / Y như...
Ý nghĩa · Cách dùng
Thực hiện một hành động y khuôn theo một tiêu chuẩn có sẵn (như những gì đã thấy, đã nghe, theo sách hướng dẫn, kế hoạch).
Cấu trúc
Lưu ý
Nếu đi trực tiếp với danh từ thì thường biến âm thành 「〜どおりに」.
VD:予定どおり、計画どおり、期待どおり
Ví dụ
私が今から言うとおりに、ノートに書いてください。
Hãy viết vào vở đúng theo những gì tôi sắp nói.
説明書のとおりに、家具を組み立てました。
Tôi đã lắp ráp đồ nội thất theo như sách hướng dẫn.
Mẫu 2
~後で
Cách dịch
Sau khi... / Sau...
Ý nghĩa · Cách dùng
Hành động/ sự việc ở vế trước xảy ra xong rồi mới đến hành động/ sự việc ở vế sau.
Cấu trúc
Lưu ý
- Khác với 「〜てから」 ở chỗ cấu trúc này thuần túy chỉ trình tự thời gian hơn là điều kiện bắt buộc vế sau.
VD:ドアをノックしてから、部屋に入ります。
(V1 là hành động mang tính chuẩn bị, cần thiết phải diễn ra trước V2)
- Khi diễn tả mốc thời gian:
(〇)日本へ来てから2年になりました。
(✖)日本へ来たあとで2年になりました。
Ví dụ
図書館で宿題をしたあとで、帰ります。
Tôi sẽ về sau khi làm bài tập ở thư viện.
今から少し練習したあとで、前で発表してもらいます。
Sau khi luyện tập một chút, các bạn sẽ lên thuyết trình.
Mẫu 3
~て~ / 〜ないで~
Cách dịch
...mà có.../ ...mà không...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả việc thực hiện hành động vế sau (V2) trong trạng thái có (〜て) hoặc không (〜ないで) thực hiện hành động vế trước (V1).
- Chỉ cách thức hoặc trạng thái đi kèm khi làm một việc gì đó.
Cấu trúc
Ví dụ
傘を持って出かけます。
Tôi ra ngoài có mang theo ô.
傘を持たないで出かけます。
Tôi ra ngoài mà không mang ô.
Mẫu 4
〜ないで〜
Cách dịch
Không làm V1 mà làm V2 / Thay vì...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Lựa chọn thực hiện hành động vế sau (V2) thay vì hành động vế trước (V1).
- Vế sau thường đi kèm với ý chí, quyết định, lời mời hoặc nhờ vả.
Cấu trúc
Ví dụ
日曜日はどこへも行かないで、家でゆっくり休みます。
Chủ nhật tôi không đi đâu cả mà ở nhà nghỉ ngơi.
エレベーターを使わないで、階段で行きましょう。
Chúng ta đừng đi thang máy, hãy đi thang bộ đi.