Ngữ pháp trong bài
〜とおりに〜
ある基準と全く同じように、ある動作や行動を行うことを表す。
Cách dịch
Theo đúng như... / Y như...
Ý nghĩa
Thực hiện một hành động y khuôn theo một tiêu chuẩn có sẵn (như những gì đã thấy, đã nghe, theo sách hướng dẫn, kế hoạch).
Cấu trúc
Lưu ý
Nếu đi trực tiếp với danh từ thì thường biến âm thành 「〜どおりに」.
VD:予定どおり、計画どおり、期待どおり
Ví dụ
わたし私がいま今からい言うとおりに、ノートにか書いてください。
Hãy viết vào vở đúng theo những gì tôi sắp nói.
せつ説めい明しょ書のとおりに、か家ぐ具をく組みた立てました。
Tôi đã lắp ráp đồ nội thất theo như sách hướng dẫn.
はは母におそ教わったとおりに、りょう料り理をつく作ります。
Tôi nấu theo đúng như những gì đã được mẹ chỉ dạy.
よ予てい定のとおりに、に荷もつ物がぶ無じ事にとど届きました。
Hành lý đã đến nơi an toàn theo đúng kế hoạch.
~後で
前件の事柄が後件の事柄より先に起こること表す。
Cách dịch
Sau khi... / Sau...
Ý nghĩa
Hành động/ sự việc ở vế trước xảy ra xong rồi mới đến hành động/ sự việc ở vế sau.
Cấu trúc
Lưu ý
- Khác với 「〜てから」 ở chỗ cấu trúc này thuần túy chỉ trình tự thời gian hơn là điều kiện bắt buộc vế sau.
VD:ドアをノックしてから、部屋に入ります。
(V1 là hành động mang tính chuẩn bị, cần thiết phải diễn ra trước V2)
- Khi diễn tả mốc thời gian:
(〇)日本へ来てから2年になりました。
(✖)日本へ来たあとで2年になりました。
Ví dụ
と図しょ書かん館でしゅく宿だい題をしたあとで、かえ帰ります。
Tôi sẽ về sau khi làm bài tập ở thư viện.
いま今からすこ少しれん練しゅう習したあとで、まえ前ではっ発ぴょう表してもらいます。
Sau khi luyện tập một chút, các bạn sẽ lên thuyết trình.
でん電しゃ車にの乗ったあとで、がっ学こう校にわす忘れもの物をしたことにき気がつきました。
Sau khi lên tàu mới nhận ra đã bỏ quên đồ ở trường.
アニメをみ見たあとで、おふ風ろ呂にはい入ります。
Sau khi xem anime, tôi sẽ đi tắm bồn.
~て~ / 〜ないで~
ある動作をした状態、またはしない状態で別の動作を行うことを表す表現。
Cách dịch
...mà có.../ ...mà không...
Ý nghĩa
- Diễn tả việc thực hiện hành động vế sau (V2) trong trạng thái có (〜て) hoặc không (〜ないで) thực hiện hành động vế trước (V1).
- Chỉ cách thức hoặc trạng thái đi kèm khi làm một việc gì đó.
Cấu trúc
Ví dụ
かさ傘をも持ってで出かけます。
Tôi ra ngoài có mang theo ô.
かさ傘をも持たないでで出かけます。
Tôi ra ngoài mà không mang ô.
け今さ朝、あさ朝ごはんをた食べないでがっ学こう校にき来ました。
Sáng nay tôi đến trường mà không ăn sáng.
さ砂とう糖をい入れてコーヒーをの飲みます。
Tôi uống cà phê có cho đường.
〜ないで〜
2つの選択肢の中から、一方の動作(V1)をしないで、もう一方の動作(V2)を選択して行うことを表す表現。
Cách dịch
Không làm V1 mà làm V2 / Thay vì...
Ý nghĩa
- Lựa chọn thực hiện hành động vế sau (V2) thay vì hành động vế trước (V1).
- Vế sau thường đi kèm với ý chí, quyết định, lời mời hoặc nhờ vả.
Cấu trúc
Ví dụ
にち日よう曜び日はどこへもい行かないで、いえ家でゆっくりやす休みます。
Chủ nhật tôi không đi đâu cả mà ở nhà nghỉ ngơi.
エレベーターをつか使わないで、かい階だん段でい行きましょう。
Chúng ta đừng đi thang máy, hãy đi thang bộ đi.
きょう今日はがい外しょく食しないで、いえ家でごはん飯をつく作ることにしました。
Hôm nay tôi quyết định không ăn ngoài mà nấu cơm ở nhà.
くるま車にの乗らないで、ある歩いてかい会しゃ社へい行きます。
Tôi không đi ô tô mà đi bộ đến công ty.
〜は [文]+N です
Mệnh đề định ngữ làm vị ngữ giải thích N
Cách dịch
Ý nghĩa
Mệnh đề định ngữ đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ làm vị ngữ cuối câu, dùng để giải thích rõ danh từ đó là gì。
[Lưu ý cụ thể]
Động từ nằm trong mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ bắt buộc phải chia ở thể thông thường (普通形). Chủ ngữ của hành động nằm trong mệnh đề bổ nghĩa (nếu có) phải đi kèm với trợ từ「が」, tuyệt đối không dùng trợ từ「は」 để tránh xung đột với chủ đề chính của câu lớn.
Cấu trúc
Ví dụ
あそこにあるたて建物[mono]はわたし私が毎[mai]日[nichi]はたら働いているかい会社[sha]です。
Tòa nhà cao tầng nằm sừng sững ở ngay đằng kia kìa, đó chính là ngôi công ty cơ quan nơi mà ngày nào tôi cũng lóc cóc đi làm cống hiến ở đó đấy.
これはわたし私がせん先週[shū]デパートでか買ったあたら新しいくつ靴です。
Đôi giày mà tôi đang xỏ trên chân này, đây chính là đôi giày mới toanh hàng xịn mà đích thân tôi đã cất công đi lùng mua tại trung tâm thương mại vào tuần trước đấy.
あそこにた立っているひと人はわたし私のしん親切[setsu]なに日本[hon]語[go]のせん先生[sei]です。
Người đàn ông có dáng vẻ bệ vệ đang đứng im lìm ở đằng kia, đó chính là vị giáo viên vô cùng tốt bụng đang phụ trách giảng dạy môn tiếng Nhật của tôi đấy ạ.
これはきの昨う日のよる夜にかの彼女[jo]がわたし私のためにつくって作ってくれたりょう料理[ri]です。
Đĩa thức ăn đang tỏa mùi thơm phức này, đây chính là món ăn ngon tuyệt do chính tay cô bạn gái tôi đã cặm cụi xuống bếp làm cho riêng tôi ăn vào đêm ngày hôm qua đấy.
[文]+Nは〜
Mệnh đề định ngữ làm chủ ngữ
Cách dịch
Ý nghĩa
Danh từ được bổ nghĩa bởi một mệnh đề đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc chủ đề chính của cả câu。
[Lưu ý cụ thể]
Tương tự như các dạng mệnh đề định ngữ khác, động từ bổ nghĩa phải ở thể thông thường (普通形) và chủ ngữ phụ bên trong mệnh đề đi với trợ từ「が」. Danh từ sau khi được bổ nghĩa sẽ đi với trợ từ「は」 để làm chủ đề lớn cho toàn bộ nhận xét, đánh giá ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私が毎[mai]日[nichi]はたら働いているかい会社[sha]はえき駅の近[chika]くにあります。
Cơ quan công ty nơi mà ngày nào tôi cũng lóc cóc tới làm việc cống hiến đó, nó nằm tọa lạc ở một vị trí vô cùng thuận lợi ngay sát gần nhà ga trung tâm.
せん先週[shū]デパートでか買ったあたら新しいくつ靴はとてもかる軽いです。
Đôi giày mới toanh hàng xịn mà tôi cất công đi lùng mua tại trung tâm thương mại hồi tuần trước ấy, nó đi vào chân mang lại cảm giác vô cùng nhẹ nhàng bay bổng.
あそこにた立っているひと人はハノイだい大学[gaku]のりゅう留がく学生[sei]です。
Người đàn ông có dáng vẻ bệ vệ đang đứng im lìm ở đằng kia ấy, người đó mang thân phận thực chất là một bạn du học sinh quốc tế đang theo học tại trường Đại học Hà Nội đấy.
きの昨う日のよる夜にかの彼女[jo]がつくって作ってくれたりょう料理[ri]はおい美し味しかったです。
Món ăn ngon tuyệt do chính tay cô bạn gái tôi đã cặm cụi xuống bếp làm cho riêng tôi ăn vào đêm ngày hôm qua ấy, ăn vào miệng quả thực mang lại hương vị vô cùng thơm ngon tuyệt hảo.
[文]+N を Vます
Mệnh đề định ngữ làm tân ngữ
Cách dịch
Ý nghĩa
Mệnh đề định ngữ bổ nghĩa cho một danh từ đóng vai trò làm tân ngữ (đối tượng chịu tác động của hành động chính)。
[Lưu ý cụ thể]
Động từ bổ nghĩa chia ở thể thông thường (普通形). Danh từ N sau khi được bổ nghĩa sẽ nhận tác động trực tiếp từ hành động chính của câu lớn thông qua trợ từ「を」. Hãy cẩn thiện phân biệt động từ trong mệnh đề phụ và động từ chính ở cuối câu.
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私はきの昨う日とも友達[dachi]がおし教えてくれたうた歌を毎[mai]日[nichi]うた歌っています。
Ngày nào tôi cũng ngân nga nghêu ngao hát đi hát lại ca khúc bài hát mà ngày hôm qua một người bạn thân thiết đã chia sẻ chỉ dạy cho tôi hát.
はは母はわたし私がたん誕じょう生日[bi]にプレゼントしたと時計[kei]をいつもつか使っています。
Mẹ tôi lúc nào cũng nâng niu giữ gìn và đeo thường xuyên chiếc đồng hồ đeo tay mà chính tôi đã tự tay chọn mua làm quà tặng mẹ nhân đúng dịp sinh nhật.
わたし私はやま山田[da]さんがせん先週[shū]かいた書いたレポートをいま今よ読んでいます。
Hiện tại tôi đang ngồi căng mắt ra tập trung nghiền ngẫm đọc lại bản báo cáo nội dung mà đích thân anh Yamada đã cặm cụi chắp bút viết ra vào hồi tuần trước.
おとうと弟はちち父がに日本[hon]でかって買ってくれたじ自転[ten]車[sha]を毎[mai]日[nichi]みが磨いています。
Cậu em trai tôi ngày nào cũng mang giẻ ra kỳ cọ đánh bóng lộn chiếc xe đạp địa hình mà bố tôi đã lặn lội sang tận Nhật Bản mua mang về tặng cho cậu ấy.
[文]+Nが~
Mệnh đề định ngữ bổ nghĩa cho danh từ đi kèm trợ từ「が」(thường làm chủ ngữ cho câu tính từ, câu tồn tại hoặc câu chỉ năng lực).
Cách dịch
Mệnh đề định ngữ bổ nghĩa cho danh từ đi kèm trợ từ「が」
Ý nghĩa
"Danh từ được bổ nghĩa bởi mệnh đề phụ đóng vai trò làm chủ ngữ đi với trợ từ「が」". Thường làm chủ thể trong các câu lớn biểu thị trạng thái, tính chất, sở thích hoặc năng lực ở vế sau (đi với các từ như 好き、上手、あります、わかります).
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私が毎[mai]日[nichi]はたら働いているかい会社[sha]にはひろ広いかい会ぎ議しつ室があります。
Trong ngôi công ty nơi mà ngày nào tôi cũng làm việc có một phòng họp rất rộng rãi.
せん先週[shū]デパートでか買ったあたら新しいくつ靴がいち一番[ban]す好きです。
Tôi thích nhất đôi giày mới mà mình đã mua ở trung tâm thương mại tuần trước.
あそこにた立っているひと人がに日本[hon]語[go]のかい会話[wa]がいち一番[ban]じょう上手[zu]です。
Người đang đứng ở đằng kia là người giỏi hội thoại tiếng Nhật nhất.
きの昨う日のよる夜にかの彼女[jo]がつく作ってくれたりょう料理[ri]がれい冷蔵[zō]庫[ko]にあります。
Món ăn cô ấy tự tay nấu cho tôi tối hôm qua hiện đang có ở trong tủ lạnh.
Bài tập ghi nhớ
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
15 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành