Bài học N5
Ngày 10N5

Ngữ pháp trong bài

~に~があります
~は~にあります

N5

物や植物などの(意志を持たないもの)が存在する場所、またはその物の位置を表す。


Cách dịch

Ở...có cái gì / Cái gì ở...

Ý nghĩa

「~に~があります」 nhấn mạnh vào sự tồn tại của vật ở đâu đó, thường dùng khi thông báo thông tin mới cho người nghe.
「~は~にあります」 nhấn mạnh vào vị trí của vật, khi đưa nó lên làm chủ ngữ để nhấn mạnh.
- Chỉ dùng cho đồ vật, cây cối.

Cấu trúc

N (địa điểm) + に + N (vật) + が + あります

N (vật) + は + N (địa điểm) + に + あります

Ví dụ

Ở trên bàn trong phòng của tôi có một cuốn sách giáo khoa tiếng Nhật mới.

Ở gần khu vực ngôi tôi học có một cây hoa anh đào rất to và đẹp.

Bên trong tủ lạnh có bia lạnh cùng trái cây rất ngon.

Chìa khóa xe ô tô của anh Tanaka nằm ngay trên chiếc bàn đằng kia kìa.

Ngân hàng mới nằm ở tầng 1 của tòa nhà màu trắng đằng kia.

~に~がいます
~は~にいます

N5

人や動物などの(意志を持つもの)が存在する場所、またはその人の位置を表す。


Cách dịch

Ở... có ai/con vật gì
Ai/con vật gì ở đâu

Ý nghĩa

「~に~がいます」 nhấn mạnh vào sự tồn tại của người/ con vật ở đâu đó, thường dùng khi thông báo thông tin mới cho người nghe.
「~は~にいます」 nhấn mạnh vào vị trí của người/ con vật, khi đưa người/ con vật lên làm chủ ngữ để nhấn mạnh.
- Chỉ dùng cho người/ con vật.

Cấu trúc

N (địa điểm) + に + N (người/con vật) + が + います

N (người/con vật) + は + N (địa điểm) + に + います

Ví dụ

Trong lớp có giáo viên và học sinh.

Phía bên dưới chiếc cầu thang gỗ lớn kia có một chú mèo màu đen trông vô cùng đáng yêu.

Trước quầy lễ tân của nhà ga có 5 người nước ngoài.

Chú chó mà tôi đỏ mắt tìm kiếm suốt từ ngày hôm qua hiện đang nằm ở trong phòng của em gái tôi.

N1やN2(など)

N5

Cách dịch

Như là N1 và N2...

Ý nghĩa

- Nhiều danh từ cùng loại nhưng chỉ liệt kê ra một vài đối tượng tiêu biểu mang tính đại diện.
- Từ「など」 (vân vân) thường được đặt ngay sau danh từ cuối cùng.

Cấu trúc

N1 + や + N2(など)

Lưu ý

Khác với trợ từ「と」 (dùng để liệt kê toàn bộ và chính xác), trợ từ「や」 chỉ liệt kê một vài thứ tiêu biểu mang tính chất gợi ý và ngụ ý rằng vẫn còn những thứ khác cùng loại chưa được nhắc tới

Ví dụ

Ở trên bàn có những thứ như là sách và bút.

Tôi đã mua những thứ như là táo và chuối ở siêu thị.

Ở trong cặp sách có những thứ như là ví tiền và điện thoại.

Trong phòng có những thứ như là tivi và giường ngủ.

Vào Chủ nhật, tôi thường làm những việc như là giặt giũ và dọn dẹp.

Bài tập cho ngày này sắp ra mắt 🌸