Ngữ pháp N5 Bài 10 — 3 mẫu ngữ pháp
3 mẫu ngữ pháp · Bài 10
Mẫu 1
~に~があります
~は~にあります
Cách dịch
Ở...có cái gì / Cái gì ở...
Ý nghĩa · Cách dùng
「~に~があります」 nhấn mạnh vào sự tồn tại của vật ở đâu đó, thường dùng khi thông báo thông tin mới cho người nghe.
「~は~にあります」 nhấn mạnh vào vị trí của vật, khi đưa nó lên làm chủ ngữ để nhấn mạnh.
- Chỉ dùng cho đồ vật, cây cối.
Cấu trúc
Ví dụ
私の部屋の机の上には新しい日本語の教科書があります。
Ở trên bàn trong phòng của tôi có một cuốn sách giáo khoa tiếng Nhật mới.
私の学校の近くに大きくてきれいな桜の木があります。
Ở gần khu vực ngôi tôi học có một cây hoa anh đào rất to và đẹp.
Mẫu 2
~に~がいます
~は~にいます
Cách dịch
Ở... có ai/con vật gì
Ai/con vật gì ở đâu
Ý nghĩa · Cách dùng
「~に~がいます」 nhấn mạnh vào sự tồn tại của người/ con vật ở đâu đó, thường dùng khi thông báo thông tin mới cho người nghe.
「~は~にいます」 nhấn mạnh vào vị trí của người/ con vật, khi đưa người/ con vật lên làm chủ ngữ để nhấn mạnh.
- Chỉ dùng cho người/ con vật.
Cấu trúc
Ví dụ
教室の中に先生と学生がいます。
Trong lớp có giáo viên và học sinh.
あの大きな木の階段の下に黒くてかわいい猫がいます。
Phía bên dưới chiếc cầu thang gỗ lớn kia có một chú mèo màu đen trông vô cùng đáng yêu.
Mẫu 3
N1やN2(など)
Cách dịch
Như là N1 và N2...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Nhiều danh từ cùng loại nhưng chỉ liệt kê ra một vài đối tượng tiêu biểu mang tính đại diện.
- Từ「など」 (vân vân) thường được đặt ngay sau danh từ cuối cùng.
Cấu trúc
Lưu ý
Khác với trợ từ「と」 (dùng để liệt kê toàn bộ và chính xác), trợ từ「や」 chỉ liệt kê một vài thứ tiêu biểu mang tính chất gợi ý và ngụ ý rằng vẫn còn những thứ khác cùng loại chưa được nhắc tới
Ví dụ
机の上に本やペンなどがあります。
Ở trên bàn có những thứ như là sách và bút.
スーパーでりんごやバナナなどを買いました。
Tôi đã mua những thứ như là táo và chuối ở siêu thị.