Ngữ pháp N5 Bài 11: (Lượng từ) あります, (Lượng từ) います
6 mẫu ngữ pháp · Bài 11
Mẫu 1
(Lượng từ) あります
Cách dịch
Có.... (số lượng đồ vật, thực vật)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Lượng từ chỉ số lượng đồ vật/ thực vật (số đếm + đơn vị đếm như つ、個(こ)、本(ほん)、枚(まい)、台(だい)…) thường được đặt trực tiếp ngay trước động từ 「あります」 (tức là đứng sau trợ từ 「が」).
- Không dùng trợ từ ở giữa lượng từ và động từ.
Cấu trúc
Ví dụ
A: 机の上に教科書がいくつありますか。
B: 3冊あります。
A: Ở trên bàn có mấy cuốn sách giáo khoa?
B: Có 3 cuốn ạ.
A: 冷蔵庫にビールが何本ありますか。
B: 6本あります。
A: Trong tủ lạnh có mấy chai bia?
B: Có 6 chai ạ.
Mẫu 2
(Lượng từ) います
Cách dịch
Có... (số lượng người, động vật)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Lượng từ chỉ số lượng người/ con vật (số đếm + đơn vị đếm như 人(にん)、匹(ひき)…) được đặt trực tiếp ngay trước động từ 「います」 (tức là đứng sau trợ từ 「が」).
- Không dùng trợ từ ở giữa lượng từ và động từ.
Cấu trúc
Ví dụ
A: 今、教室の中に学生が何人いますか。
B: 15人います。
A: Bây giờ, trong lớp học có bao nhiêu học sinh?
B: Có 15 người ạ.
A: 木の下に猫が何匹いますか。
B: 2匹います。
A: Ở dưới gốc cây có mấy con mèo?
B: Có 2 con.
Mẫu 3
~を (lượng từ) Vます
Cách dịch
Hành động tác động lên tân ngữ với số lượng là bao nhiêu
Ý nghĩa · Cách dùng
Thực hiện hành động tác động lên một số lượng cụ thể của đồ vật (Mua, ăn, uống... bao nhiêu cái). Lượng từ chỉ số lượng của tân ngữ sẽ được đặt ở vị trí sau trợ từ 「を」 và đứng ngay trước động từ chính của câu để bổ nghĩa cho hành động.
Cấu trúc
Ví dụ
A: 昨日、りんごをいくつ買いましたか。
B: 5つ買いました。
A: Hôm qua, bạn đã mua mấy quả táo?
B: Tớ đã mua 5 quả.
A: コーヒーを何杯 飲みましたか。
B: 2杯 飲みました。
A: Bạn đã uống mấy tách cà phê thế?
B: Tớ đã uống 2 tách.
Mẫu 4
(Khoảng thời gian) に~回Vます
Cách dịch
Làm V mấy lần trong....
Ý nghĩa · Cách dùng
Biểu thị tần suất thực hiện một hành động nào đó trong một đơn vị thời gian cố định.
Cấu trúc
Ví dụ
1週間に2回テニスをします。
Tôi chơi tennis 2 lần trong vòng 1 tuần.
A:1ヶ月に何回映画を見に行きますか。
B:1回見に行きます。
A: Một tháng bạn đi xem phim rạp mấy lần thế?
B: Tôi đi xem 1 lần.
Mẫu 5
(Khoảng thời gian) Vます
Cách dịch
Làm V trong bao lâu
Ý nghĩa · Cách dùng
"Thực hiện hành động hoặc duy trì trạng thái suốt một khoảng thời gian". Dùng để diễn tả độ dài thời gian mà một sự việc tiếp diễn. Không cần thêm trợ từ sau danh từ chỉ thời gian.
Cấu trúc
Lưu ý
Ngoài どのくらい có thể sử dụng các từ để hỏi khác như 何年、何か月、何週間、何日、何時間、何分
Ví dụ
毎日3時間日本語を勉強します。
Mỗi ngày tôi học tiếng Nhật 3 tiếng.
A:どのくらい日本に住んでいますか。
B:3年住んでいます。
A: Bạn sống ở Nhật Bản được bao lâu rồi?
B: Tôi sống được 3 năm rồi.
Mẫu 6
〜だけ
Cách dịch
Chỉ... (Giới hạn)
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để giới hạn phạm vi sự vật, sự việc, số lượng, khẳng định chỉ có duy nhất đối tượng đó được áp dụng, ngoài ra không còn yếu tố nào khác.
Cấu trúc
Ví dụ
私の休みは日曜日だけです。土曜日は仕事があります。
Lịch nghỉ của tôi chỉ có Chủ nhật thôi. Thứ Bảy tôi vẫn phải đi làm.
昨日30分だけ勉強しました。
Ngày hôm qua tôi chỉ học đúng 30 phút.