Bài học N5
Ngày 11N5

Ngữ pháp trong bài

(Khoảng thời gian) Vます

N5

ある動作や状態が続いた時間の長さを表す。


Cách dịch

Làm V trong bao lâu

Ý nghĩa

"Thực hiện hành động hoặc duy trì trạng thái suốt một khoảng thời gian". Dùng để diễn tả độ dài thời gian mà một sự việc tiếp diễn. Không cần thêm trợ từ sau danh từ chỉ thời gian.

Cấu trúc

N (Khoảng thời gian) (ぐらい)+ Vます。

❓ どのくらい Vますか。

Lưu ý

Ngoài どのくらい có thể sử dụng các từ để hỏi khác như 何年、何か月、何週間、何日、何時間、何分

Ví dụ

Mỗi ngày tôi học tiếng Nhật 3 tiếng.

A: Bạn sống ở Nhật Bản được bao lâu rồi?
B: Tôi sống được 3 năm rồi.

Ngày hôm qua tôi đã ngủ 8 tiếng đồng hồ.

A: Hàng ngày bạn làm việc mấy tiếng?
B: Tôi làm việc 10 tiếng.

Tôi sẽ xin nghỉ trong vòng 1 tuần.

A: Bạn đã đi du lịch trong mấy tuần thế?
B: Tôi đã đi du lịch ở Việt Nam suốt 2 tuần liền.

(Khoảng thời gian) に~回Vます

N5

動作を行う頻度を表す。


Cách dịch

Làm V mấy lần trong....

Ý nghĩa

Biểu thị tần suất thực hiện một hành động nào đó trong một đơn vị thời gian cố định.

Cấu trúc

N (Khoảng thời gian) + に + [số đếm] 回 + Vます。

❓ N (Khoảng thời gian) に 何回 Vますか。

Ví dụ

Tôi chơi tennis 2 lần trong vòng 1 tuần.

A: Một tháng bạn đi xem phim rạp mấy lần thế?
B: Tôi đi xem 1 lần.

Cứ 1 năm là tôi lại về nước một lần.

A: Một ngày bạn uống thuốc mấy lần vậy?
B: Tôi uống 3 lần.

Cứ 1 tuần là tôi lại đi siêu thị mua sắm 1 lần.

A: Một tháng có khoảng mấy bài kiểm tra vậy?
B: Có 4 bài kiểm tra tiếng Nhật.

〜だけ

N5

限定を表す。


Cách dịch

Chỉ... (Giới hạn)

Ý nghĩa

Dùng để giới hạn phạm vi sự vật, sự việc, số lượng, khẳng định chỉ có duy nhất đối tượng đó được áp dụng, ngoài ra không còn yếu tố nào khác.

Cấu trúc

N + だけ

[Số đếm] + Lượng từ + だけ

Ví dụ

Lịch nghỉ của tôi chỉ có Chủ nhật thôi. Thứ Bảy tôi vẫn phải đi làm.

Ngày hôm qua tôi chỉ học đúng 30 phút.

Trong lớp học này, người Pháp duy nhất chính là tôi.

Bây giờ, trong ví của tôi chỉ còn đúng 200 Yên.

Vừa nãy, tôi chỉ chợp mắt đúng 1 tiếng đồng hồ.

Chỉ có duy nhất chị Jessica là không thể trả lời được câu hỏi đó.

Buổi sáng tôi không ăn gì cả. Tôi chỉ uống mỗi sữa tươi thôi.

Vì tôi là người ăn chay nên tôi không ăn thịt. Tôi chỉ ăn mỗi rau củ thôi.

Chỉ có duy nhất anh Tom là hiểu cho cảm xúc của tôi.

Tôi sẽ chỉ bật mí bí mật của mình cho duy nhất một mình cậu biết thôi đấy nhé.

(Lượng từ) あります

N5

物や植物の数量を表す存在の表現。


Cách dịch

Có.... (số lượng đồ vật, thực vật)

Ý nghĩa

- Lượng từ chỉ số lượng đồ vật/ thực vật (số đếm + đơn vị đếm như つ、個(こ)、本(ほん)、枚(まい)、台(だい)…) thường được đặt trực tiếp ngay trước động từ 「あります」 (tức là đứng sau trợ từ 「が」).
- Không dùng trợ từ ở giữa lượng từ và động từ.

Cấu trúc

N (địa điểm) + に + N (vật) + が + Lượng từ + あります。

Ví dụ

A: Ở trên bàn có mấy cuốn sách giáo khoa?
B: Có 3 cuốn ạ.

A: Trong tủ lạnh có mấy chai bia?
B: Có 6 chai ạ.

A: Trong cặp sách của bạn có mấy cái ví?
B: Có 1 cái ạ.

Trong phòng có 1 chiếc giường.

Ở trước tòa nhà có 2 máy bán hàng tự động.

Ở công viên có 5 cái cây.

(Lượng từ) います

N5

人や動物の数量を表す存在の表現。


Cách dịch

Có... (số lượng người, động vật)

Ý nghĩa

- Lượng từ chỉ số lượng người/ con vật (số đếm + đơn vị đếm như 人(にん)、匹(ひき)…) được đặt trực tiếp ngay trước động từ 「います」 (tức là đứng sau trợ từ 「が」).
- Không dùng trợ từ ở giữa lượng từ và động từ.

Cấu trúc

N (địa điểm) + に + N (người/ động vật) + が + Lượng từ + います。

Ví dụ

A: Bây giờ, trong lớp học có bao nhiêu học sinh?
B: Có 15 người ạ.

A: Ở dưới gốc cây có mấy con mèo?
B: Có 2 con.

A: Ở nhà bạn có mấy con chó?
B: Có 1 con.

Ở trước nhà ga có 5 người nước ngoài.

Bây giờ, ở văn phòng có 3 tiền bối.

Gia đình tôi có 3 người.

~を (lượng từ) Vます

N5

Cách dịch

Hành động tác động lên tân ngữ với số lượng là bao nhiêu

Ý nghĩa

Thực hiện hành động tác động lên một số lượng cụ thể của đồ vật (Mua, ăn, uống... bao nhiêu cái). Lượng từ chỉ số lượng của tân ngữ sẽ được đặt ở vị trí sau trợ từ 「を」 và đứng ngay trước động từ chính của câu để bổ nghĩa cho hành động.

Cấu trúc

N + を + Lượng từ + Vます。

Ví dụ

A: Hôm qua, bạn đã mua mấy quả táo?
B: Tớ đã mua 5 quả.

A: Bạn đã uống mấy tách cà phê thế?
B: Tớ đã uống 2 tách.

A: Bạn sẽ mua mấy con tem vậy?
B: Tớ sẽ mua 10 con tem.

Hàng ngày, tôi đều mua 1 tờ báo.

Sáng nay, tôi chỉ ăn mỗi 1 cái bánh mì.

Tôi đã mua 20 chai/lon bia.

Bài tập cho ngày này sắp ra mắt 🌸