Ngữ pháp trong bài
(Khoảng thời gian) Vます
ある動作や状態が続いた時間の長さを表す。
Cách dịch
Làm V trong bao lâu
Ý nghĩa
"Thực hiện hành động hoặc duy trì trạng thái suốt một khoảng thời gian". Dùng để diễn tả độ dài thời gian mà một sự việc tiếp diễn. Không cần thêm trợ từ sau danh từ chỉ thời gian.
Cấu trúc
Lưu ý
Ngoài どのくらい có thể sử dụng các từ để hỏi khác như 何年、何か月、何週間、何日、何時間、何分
Ví dụ
まい毎にち日3じ時かん間に日ほん本ご語をべん勉きょう強します。
Mỗi ngày tôi học tiếng Nhật 3 tiếng.
A:どのくらいに日ほん本にす住んでいますか。
B:3ねん年す住んでいます。
A: Bạn sống ở Nhật Bản được bao lâu rồi?
B: Tôi sống được 3 năm rồi.
きのう昨日、8じ時かん間ね寝ました。
Ngày hôm qua tôi đã ngủ 8 tiếng đồng hồ.
A:まい毎にち日、なん何じ時かん間はたら働きますか。
B:10じ時かん間はたら働きます。
A: Hàng ngày bạn làm việc mấy tiếng?
B: Tôi làm việc 10 tiếng.
(Khoảng thời gian) に~回Vます
動作を行う頻度を表す。
Cách dịch
Làm V mấy lần trong....
Ý nghĩa
Biểu thị tần suất thực hiện một hành động nào đó trong một đơn vị thời gian cố định.
Cấu trúc
Ví dụ
1しゅう週かん間に2かい回テニスをします。
Tôi chơi tennis 2 lần trong vòng 1 tuần.
A:1ヶげつ月になん何かい回えい映が画をみ見にい行きますか。
B:1かい回み見にい行きます。
A: Một tháng bạn đi xem phim rạp mấy lần thế?
B: Tôi đi xem 1 lần.
1ねん年に1かい回くに国へかえ帰ります。
Cứ 1 năm là tôi lại về nước một lần.
A:1にち日になん何かい回くすり薬をの飲みますか。
B:3かい回の飲みます。
A: Một ngày bạn uống thuốc mấy lần vậy?
B: Tôi uống 3 lần.
〜だけ
限定を表す。
Cách dịch
Chỉ... (Giới hạn)
Ý nghĩa
Dùng để giới hạn phạm vi sự vật, sự việc, số lượng, khẳng định chỉ có duy nhất đối tượng đó được áp dụng, ngoài ra không còn yếu tố nào khác.
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私のやす休みはに日よう曜び日だけです。ど土よう曜び日はし仕ごと事があります。
Lịch nghỉ của tôi chỉ có Chủ nhật thôi. Thứ Bảy tôi vẫn phải đi làm.
きのう昨日30ぷん分だけべん勉きょう強しました。
Ngày hôm qua tôi chỉ học đúng 30 phút.
このクラスでフランスじん人はぼく僕だけです。
Trong lớp học này, người Pháp duy nhất chính là tôi.
いま今、さい財ふ布のなか中には200えん円だけあります。
Bây giờ, trong ví của tôi chỉ còn đúng 200 Yên.
(Lượng từ) あります
物や植物の数量を表す存在の表現。
Cách dịch
Có.... (số lượng đồ vật, thực vật)
Ý nghĩa
- Lượng từ chỉ số lượng đồ vật/ thực vật (số đếm + đơn vị đếm như つ、個(こ)、本(ほん)、枚(まい)、台(だい)…) thường được đặt trực tiếp ngay trước động từ 「あります」 (tức là đứng sau trợ từ 「が」).
- Không dùng trợ từ ở giữa lượng từ và động từ.
Cấu trúc
Ví dụ
A: つくえ机のうえ上にきょう教か科しょ書がいくつありますか。
B: 3さつ冊あります。
A: Ở trên bàn có mấy cuốn sách giáo khoa?
B: Có 3 cuốn ạ.
A: れい冷ぞう蔵こ庫にビールがなん何ぼん本ありますか。
B: 6ぽん本あります。
A: Trong tủ lạnh có mấy chai bia?
B: Có 6 chai ạ.
A: かばんのさい中に財ふ布がいくつありますか。
B: 1つあります。
A: Trong cặp sách của bạn có mấy cái ví?
B: Có 1 cái ạ.
へ部や屋にベッドが1つあります。
Trong phòng có 1 chiếc giường.
(Lượng từ) います
人や動物の数量を表す存在の表現。
Cách dịch
Có... (số lượng người, động vật)
Ý nghĩa
- Lượng từ chỉ số lượng người/ con vật (số đếm + đơn vị đếm như 人(にん)、匹(ひき)…) được đặt trực tiếp ngay trước động từ 「います」 (tức là đứng sau trợ từ 「が」).
- Không dùng trợ từ ở giữa lượng từ và động từ.
Cấu trúc
Ví dụ
A: いま今、きょう教しつ室のなか中にがく学せい生がなん何にん人いますか。
B: 15にん人います。
A: Bây giờ, trong lớp học có bao nhiêu học sinh?
B: Có 15 người ạ.
A: き木のした下にねこ猫がなん何びき匹いますか。
B: 2ひき匹います。
A: Ở dưới gốc cây có mấy con mèo?
B: Có 2 con.
A: いえ家にいぬ犬がなん何びき匹いますか。
B: 1ぴき匹います。
A: Ở nhà bạn có mấy con chó?
B: Có 1 con.
えき駅のまえ前にがい外こく国じん人が5にん人います。
Ở trước nhà ga có 5 người nước ngoài.
~を (lượng từ) Vます
Cách dịch
Hành động tác động lên tân ngữ với số lượng là bao nhiêu
Ý nghĩa
Thực hiện hành động tác động lên một số lượng cụ thể của đồ vật (Mua, ăn, uống... bao nhiêu cái). Lượng từ chỉ số lượng của tân ngữ sẽ được đặt ở vị trí sau trợ từ 「を」 và đứng ngay trước động từ chính của câu để bổ nghĩa cho hành động.
Cấu trúc
Ví dụ
A: きのう昨日、りんごをいくつか買いましたか。
B: 5つか買いました。
A: Hôm qua, bạn đã mua mấy quả táo?
B: Tớ đã mua 5 quả.
A: コーヒーをなん何ばい杯 の飲みましたか。
B: 2はい杯 の飲みました。
A: Bạn đã uống mấy tách cà phê thế?
B: Tớ đã uống 2 tách.
A: きっ切て手をなん何まい枚か買いますか。
B: 10まい枚か買います。
A: Bạn sẽ mua mấy con tem vậy?
B: Tớ sẽ mua 10 con tem.
まい毎にち日、しん新ぶん聞を1まい枚か買います。
Hàng ngày, tôi đều mua 1 tờ báo.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸