Ngữ pháp N5 Bài 13: ~がほしい, ~たいです
4 mẫu ngữ pháp · Bài 13
Mẫu 1
~がほしい
Cách dịch
Muốn có... (Sở hữu đồ vật)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả mong muốn có được một vật hoặc một mối quan hệ của bản thân người nói.
- Không áp dụng trực tiếp cấu trúc này cho ngôi thứ ba, và không dùng để hỏi bề trên vì mang sắc thái thất lễ.
- Chia đuôi như tính từ đuôi い.
Cấu trúc
Ví dụ
私は新しい車が欲しいです。
Tôi muốn có một chiếc xe ô tô mới.
誕生日に時計が欲しいです。
Tôi muốn có một chiếc đồng hồ vào ngày sinh nhật.
Mẫu 2
~たいです
Cách dịch
Muốn làm V
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả ý muốn hoặc nguyện vọng chủ quan của bản thân người nói (ngôi thứ nhất).
- Chia đuôi câu giống hệt tính từ đuôi -i.
Cấu trúc
Lưu ý
- Tuyệt đối không áp dụng trực tiếp cấu trúc này cho ngôi thứ ba (anh ấy, cô ấy...).
- Không dùng dạng câu hỏi 「〜たいですか」 đối với bề trên vì mang sắc thái vô lễ.
Ví dụ
夏休みは海に行きたいです。
Kỳ nghỉ hè năm nay tôi muốn được đi biển.
今夜はラーメンが食べたいです。
Tối hôm nay tôi muốn ăn một tô mì ramen.
Mẫu 3
ぜひ
Cách dịch
Nhất định...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để nhấn mạnh một lời yêu cầu, rủ rê rủ mời (đi với 〜てください) hoặc bộc lộ một nguyện vọng, mong muốn mãnh liệt của bản thân người nói (đi với 〜たいです).
Cấu trúc
Lưu ý
- Không kết hợp với câu phủ định.
- Chỉ dùng cho hành vi chủ quan của con người, không áp dụng cho hiện tượng tự nhiên khách quan.
Ví dụ
ぜひ、今度うちへ遊びに来てください。
Lần tới cậu nhất định hãy ghé sang nhà tớ chơi một chuyến nhé.
東京に来る時は、ぜひ連絡ください。
Khi nào có dịp đến Tokyo, cậu nhất định phải liên lạc ngay cho tớ đấy.
Mẫu 4
~へ~に行きます/来ます/帰ります
Cách dịch
Đi / Đến / Về đâu để làm gì
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả mục đích di chuyển đến một địa điểm nào đó để thực hiện một hành vi, hành động cụ thể.
Cấu trúc
Ví dụ
コンビニへ水を買いに行きます。
Tôi đi đến cửa hàng tiện lợi để mua nước.
家へ忘れ物を取りに帰ります。
Tôi quay về nhà để lấy đồ để quên.