Bài học N5
Ngày 13N5

Ngữ pháp trong bài

ぜひ

N5

依頼や願望を強調して言う表現。


Cách dịch

Nhất định...

Ý nghĩa

Dùng để nhấn mạnh một lời yêu cầu, rủ rê rủ mời (đi với 〜てください) hoặc bộc lộ một nguyện vọng, mong muốn mãnh liệt của bản thân người nói (đi với 〜たいです).


Cấu trúc

ぜひ + Vてください。

ぜひ + Vたいです。

Lưu ý

- Không kết hợp với câu phủ định.
- Chỉ dùng cho hành vi chủ quan của con người, không áp dụng cho hiện tượng tự nhiên khách quan.

Ví dụ

Lần tới cậu nhất định hãy ghé sang nhà tớ chơi một chuyến nhé.

Khi nào có dịp đến Tokyo, cậu nhất định phải liên lạc ngay cho tớ đấy.

Cuối tuần này tớ mở tiệc nên cậu nhất định phải đến tham gia nhé.

A: Lần tới cậu có muốn cùng tớ đi Kyoto không? Tớ sẽ dẫn cậu đi tham quan nhiều nơi lắm.
B: Ừ, tớ nhất định rất muốn đi.

A: Cậu có muốn cùng đi xem phim không? Có cả anh Tom và anh James đi cùng nữa.
B: Ừ, tớ nhất định rất muốn đi xem cùng mọi người.

~たいです

N5

行為の欲求や希望などを表す文型。


Cách dịch

Muốn làm V

Ý nghĩa

- Diễn tả ý muốn hoặc nguyện vọng chủ quan của bản thân người nói (ngôi thứ nhất).
- Chia đuôi câu giống hệt tính từ đuôi -i.

Cấu trúc

Vます + たいです

Vます + たくないです

Lưu ý

- Tuyệt đối không áp dụng trực tiếp cấu trúc này cho ngôi thứ ba (anh ấy, cô ấy...).
- Không dùng dạng câu hỏi 「〜たいですか」 đối với bề trên vì mang sắc thái vô lễ.

Ví dụ

Kỳ nghỉ hè năm nay tôi muốn được đi biển.

Tối hôm nay tôi muốn ăn một tô mì ramen.

Tôi muốn học tiếng Nhật nhiều hơn nữa.

Cuối tuần này tôi muốn đi xem phim rạp.

Tôi muốn mau chóng lập gia đình.

Chao ôi, bây giờ tôi chỉ muốn mau chóng được về nhà thôi.

Tôi muốn được gặp lại gia đình ở quê nhà.

Tôi cũng muốn học thêm cả tiếng Hàn Quốc nữa.

Ngày hôm nay tôi không muốn đi đâu cả.

Vì tớ cực kỳ sợ phim kinh dị nên tớ không muốn xem đâu.

Nếu có thật nhiều tiền thì bạn muốn làm gì ?

~へ~に行きます/来ます/帰ります

N5

その場所へ行く目的を表す。


Cách dịch

Đi / Đến / Về đâu để làm gì

Ý nghĩa

Diễn tả mục đích di chuyển đến một địa điểm nào đó để thực hiện một hành vi, hành động cụ thể.

Cấu trúc

N (địa điểm) へ + V-ます + に行きます / 来ます / 帰ります

N1 (địa điểm) へ + N2 + に行きます / 来ます / 帰ります
(※N2 là danh động từ)

Ví dụ

Tôi đi đến cửa hàng tiện lợi để mua nước.

Tôi quay về nhà để lấy đồ để quên.

Bạn đã đến Nhật Bản để làm gì thế?

Tôi đi đến nhà hàng để dùng bữa.

Tôi đi công tác sang Mỹ.

Bạn thường đi đến đâu để mua sắm vậy?

~がほしい

N5

話し手の願望や希望などを表す文型。


Cách dịch

Muốn có... (Sở hữu đồ vật)

Ý nghĩa

- Diễn tả mong muốn có được một vật hoặc một mối quan hệ của bản thân người nói.
- Không áp dụng trực tiếp cấu trúc này cho ngôi thứ ba, và không dùng để hỏi bề trên vì mang sắc thái thất lễ.
- Chia đuôi như tính từ đuôi い.

Cấu trúc

N + が + 欲しいです。

❓ 何 + が + 欲しいですか。

Ví dụ

Tôi muốn có một chiếc xe ô tô mới.

Tôi muốn có một chiếc đồng hồ vào ngày sinh nhật.

A: Vào ngày sinh nhật bạn muốn cái gì thế?
B: Mình muốn có một chiếc máy ảnh.

A: Bây giờ, bạn muốn có cái gì nhất?
B: Mình muốn có tiền.

A: Bạn có muốn một chiếc máy tính mới không?
B: Có, muốn chứ.

A: Bạn có muốn có người yêu không?
B: Không, mình không muốn.

Bài tập cho ngày này sắp ra mắt 🌸