Ngữ pháp trong bài
ぜひ
依頼や願望を強調して言う表現。
Cách dịch
Nhất định...
Ý nghĩa
Dùng để nhấn mạnh một lời yêu cầu, rủ rê rủ mời (đi với 〜てください) hoặc bộc lộ một nguyện vọng, mong muốn mãnh liệt của bản thân người nói (đi với 〜たいです).
Cấu trúc
Lưu ý
- Không kết hợp với câu phủ định.
- Chỉ dùng cho hành vi chủ quan của con người, không áp dụng cho hiện tượng tự nhiên khách quan.
Ví dụ
ぜひ、こん今ど度うちへあそ遊びにき来てください。
Lần tới cậu nhất định hãy ghé sang nhà tớ chơi một chuyến nhé.
とう東きょう京にく来るとき時は、ぜひれん連らく絡ください。
Khi nào có dịp đến Tokyo, cậu nhất định phải liên lạc ngay cho tớ đấy.
しゅう週まつ末、パーティーをするので、ぜひき来てください。
Cuối tuần này tớ mở tiệc nên cậu nhất định phải đến tham gia nhé.
A:こん今ど度、いっ一しょ緒にきょう京と都へい行きませんか。いろいろ色々なば場しょ所をあん案ない内しますよ。
B:はい、ぜひい行きたいです。
A: Lần tới cậu có muốn cùng tớ đi Kyoto không? Tớ sẽ dẫn cậu đi tham quan nhiều nơi lắm.
B: Ừ, tớ nhất định rất muốn đi.
~たいです
行為の欲求や希望などを表す文型。
Cách dịch
Muốn làm V
Ý nghĩa
- Diễn tả ý muốn hoặc nguyện vọng chủ quan của bản thân người nói (ngôi thứ nhất).
- Chia đuôi câu giống hệt tính từ đuôi -i.
Cấu trúc
Lưu ý
- Tuyệt đối không áp dụng trực tiếp cấu trúc này cho ngôi thứ ba (anh ấy, cô ấy...).
- Không dùng dạng câu hỏi 「〜たいですか」 đối với bề trên vì mang sắc thái vô lễ.
Ví dụ
なつ夏やす休みはうみ海にい行きたいです。
Kỳ nghỉ hè năm nay tôi muốn được đi biển.
こん今や夜はラーメンがた食べたいです。
Tối hôm nay tôi muốn ăn một tô mì ramen.
に日ほん本ご語をもっとべん勉きょう強したいです。
Tôi muốn học tiếng Nhật nhiều hơn nữa.
しゅう週まつ末はえい映が画をみ見たいです。
Cuối tuần này tôi muốn đi xem phim rạp.
~へ~に行きます/来ます/帰ります
その場所へ行く目的を表す。
Cách dịch
Đi / Đến / Về đâu để làm gì
Ý nghĩa
Diễn tả mục đích di chuyển đến một địa điểm nào đó để thực hiện một hành vi, hành động cụ thể.
Cấu trúc
Ví dụ
コンビニへみず水をか買いにい行きます。
Tôi đi đến cửa hàng tiện lợi để mua nước.
いえ家へわす忘れもの物をと取りにかえ帰ります。
Tôi quay về nhà để lấy đồ để quên.
に日ほん本へなん何をしにき来ましたか。
Bạn đã đến Nhật Bản để làm gì thế?
レストランへしょく食じ事にい行きます。
Tôi đi đến nhà hàng để dùng bữa.
~がほしい
話し手の願望や希望などを表す文型。
Cách dịch
Muốn có... (Sở hữu đồ vật)
Ý nghĩa
- Diễn tả mong muốn có được một vật hoặc một mối quan hệ của bản thân người nói.
- Không áp dụng trực tiếp cấu trúc này cho ngôi thứ ba, và không dùng để hỏi bề trên vì mang sắc thái thất lễ.
- Chia đuôi như tính từ đuôi い.
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私はあたら新しいくるま車がほ欲しいです。
Tôi muốn có một chiếc xe ô tô mới.
たん誕じょう生び日にと時けい計がほ欲しいです。
Tôi muốn có một chiếc đồng hồ vào ngày sinh nhật.
A: たん誕じょう生び日になに何がほ欲しいですか。
B: カメラがほ欲しいです。
A: Vào ngày sinh nhật bạn muốn cái gì thế?
B: Mình muốn có một chiếc máy ảnh.
A: いま今、なに何がいち一ばん番ほ欲しいですか。
B: おかね金がほ欲しいです。
A: Bây giờ, bạn muốn có cái gì nhất?
B: Mình muốn có tiền.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸