Bài học N5
Ngày 14N5

Ngữ pháp trong bài

~方

N5

〜をする方法


Cách dịch

Cách làm V / Phương pháp làm...

Ý nghĩa

Cách thức, phương pháp để thực hiện một hành động nào đó.

Cấu trúc

Nを【Vます】 → Nの【Vます】方
vd: 「ATMを使います」→「ATMの使い方」

※ Với Động từ nhóm III:
Nを【Nします】 → Nの【N】のし方
vd: 「漢字を勉強します」→「漢字の勉強のし方」

Ví dụ

Có thể chỉ cho tôi cách bơi được không ạ ?

Có thể hướng dẫn cho tôi cách sử dụng ATM được không ạ?

Hãy chỉ cho tôi cách đọc của chữ Hán này.

Tôi đã được mẹ truyền dạy cho cách làm các món ăn ngon.

Phương pháp giảng dạy của người thầy đó thực sự vô cùng dễ hiểu.

Cách dùng đũa của bạn trông khéo quá nhỉ.

Bạn có thể hướng dẫn cho tôi cách đi đến trung tâm thương mại AAA được không ạ?

Cách lái xe của bạn Angela rất đáng yêu.

Tôi không biết cách đặt trước vé.

Tôi muốn biết cách nấu món thịt kho khoai tây.

〜てください

N5

相手に指示や依頼、勧誘をする時に使う。


Cách dịch

Xin vui lòng... / Hãy làm V...

Ý nghĩa

Dùng khi người nói muốn đưa ra một lời chỉ thị nhẹ nhàng, một lời yêu cầu lịch sự hoặc rủ rê mời mọc đối phương thực hiện một việc làm cụ thể nào đó.
* Khi nhờ vả thì thêm すみませんが、~

Cấu trúc

V-て + ください

Ví dụ

Xin vui lòng hãy điền đầy đủ họ tên và địa chỉ vào phần này ạ.

Xin lỗi, anh có thể làm ơn chỉ cho tôi cách đọc của chữ Hán này được không ạ?

Vì trong phòng oi bức quá nên anh mở cửa sổ ra giúp tôi với.

Xin mời anh cứ tự nhiên dùng thật nhiều đồ ăn vào nhé.

Vì khu vực đó rất nguy hiểm nên vui lòng lùi lại phía sau ạ.

Vì không còn nhiều thời gian nữa nên xin mọi người hãy nhanh chân lên một chút.

〜ています(進行)

N5

今、動作が進行していることを表す。


Cách dịch

Đang làm V...

Ý nghĩa

Diễn tả một hành vi, hoạt động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói.

Cấu trúc

V-て + います

Ví dụ

Tôi đang học tiếng Nhật ở trong lớp học.

Anh ấy hiện đang ăn cơm tại nhà ăn công ty.

Lũ trẻ đang chơi đá bóng vô cùng vui vẻ ngoài công viên.

Bên ngoài trời đang mưa dữ dội.

Anh Tanaka đang thảo luận vô cùng nhiệt huyết với giám đốc trong phòng họp.

Em gái tôi đang ở dưới bếp giúp đỡ mẹ nấu nướng.

~ましょうか

N5

手伝いを申し出る表現。


Cách dịch

Để tôi làm... giúp... nhé?

Ý nghĩa

Thể hiện một lời đề nghị giúp đỡ xuất phát từ lòng tốt, sự sốt sắng muốn san sẻ gánh nặng công việc với đối phương ngay tại thời điểm nói.

Cấu trúc

Vましょうか

Ví dụ

A: Em xách hành lý giúp sếp nhé ạ?
B: Xin lỗi nhé. Phiền cậu giúp tôi một tay.

A: Em photo giúp sếp nhé ạ?
B: Không cần đâu. Tôi tự làm được mà.

A: Tớ cho cậu mượn ô nhé?
B: Cảm ơn cậu nhé! May quá.

A: Tớ gọi taxi cho cậu nhé?
B: Không, không sao đâu. Tớ đi bộ về được mà.

Để tớ đi đến nhà ga đón cậu nhé?

Vて

N5

Cách dịch

Thể liên kết của động từ (Thể て)

Ý nghĩa

Dùng để nối tiếp nhiều hành động diễn ra liên tục theo trình tự thời gian, hoặc biểu thị nguyên nhân, phương thức hành động.
Bản thân thể て không quyết định thời thì của câu văn, thời thì hoàn toàn phụ thuộc vào động từ cuối cùng.

Cấu trúc

Cách chia sang thể て:

※ Nhóm 1:

 - Đuôi「い、ち、り」 → って
 - Đuôi「み、び、に」 → んで
 - Đuôi「き」 → いて(※行きます→行って)
 - Đuôi「ぎ」 → いで
 - Đuôi「し」 → して

※ Nhóm 2: V-ます → V-て

※ Nhóm 3: します → して  /  来ます → 来て

Ví dụ

Bài tập cho ngày này sắp ra mắt 🌸