Ngữ pháp trong bài
~方
〜をする方法
Cách dịch
Cách làm V / Phương pháp làm...
Ý nghĩa
Cách thức, phương pháp để thực hiện một hành động nào đó.
Cấu trúc
Nを【Vます】 → Nの【Vます】方
vd: 「ATMを使います」→「ATMの使い方」
※ Với Động từ nhóm III:
Nを【Nします】 → Nの【N】のし方
vd: 「漢字を勉強します」→「漢字の勉強のし方」Ví dụ
およ泳ぎかた方をおし教えていただけませんか。
Có thể chỉ cho tôi cách bơi được không ạ ?
ATMのつか使いかた方をおし教えていただけませんか。
Có thể hướng dẫn cho tôi cách sử dụng ATM được không ạ?
このかん漢じ字のよ読みかた方をおし教えてください。
Hãy chỉ cho tôi cách đọc của chữ Hán này.
おいしいりょう料り理のつく作りかた方をはは母になら習いました。
Tôi đã được mẹ truyền dạy cho cách làm các món ăn ngon.
あのせん先せい生のおし教えかた方はとてもわかりやすいです。
Phương pháp giảng dạy của người thầy đó thực sự vô cùng dễ hiểu.
はし箸のつか使いかた方がじょう上ず手ですね。
Cách dùng đũa của bạn trông khéo quá nhỉ.
AAAデパートへのい行きかた方をおし教えていただけませんか。
Bạn có thể hướng dẫn cho tôi cách đi đến trung tâm thương mại AAA được không ạ?
アンジェラさんのうん運てん転のしかた方はとてもかわいいです。
Cách lái xe của bạn Angela rất đáng yêu.
きっ切ぷ符のよ予やく約のしかた方がわかりません。
Tôi không biết cách đặt trước vé.
にく肉じゃがのりょう料り理のしかた方がし知りたいです。
Tôi muốn biết cách nấu món thịt kho khoai tây.
〜てください
相手に指示や依頼、勧誘をする時に使う。
Cách dịch
Xin vui lòng... / Hãy làm V...
Ý nghĩa
Dùng khi người nói muốn đưa ra một lời chỉ thị nhẹ nhàng, một lời yêu cầu lịch sự hoặc rủ rê mời mọc đối phương thực hiện một việc làm cụ thể nào đó.
* Khi nhờ vả thì thêm すみませんが、~
Cấu trúc
V-て + くださいVí dụ
ここにな名まえ前とじゅう住しょ所をか書いてください。
Xin vui lòng hãy điền đầy đủ họ tên và địa chỉ vào phần này ạ.
すみません、このかん漢じ字のよ読みかた方をおし教えてください。
Xin lỗi, anh có thể làm ơn chỉ cho tôi cách đọc của chữ Hán này được không ạ?
へ部や屋があつ暑いですから、まど窓をあ開けてください。
Vì trong phòng oi bức quá nên anh mở cửa sổ ra giúp tôi với.
どうぞたくさんた食べてください。
Xin mời anh cứ tự nhiên dùng thật nhiều đồ ăn vào nhé.
あぶ危ないですから、うし後ろにさ下がってください。
Vì khu vực đó rất nguy hiểm nên vui lòng lùi lại phía sau ạ.
じ時かん間がありませんから、いそ急いでください。
Vì không còn nhiều thời gian nữa nên xin mọi người hãy nhanh chân lên một chút.
〜ています(進行)
今、動作が進行していることを表す。
Cách dịch
Đang làm V...
Ý nghĩa
Diễn tả một hành vi, hoạt động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói.
Cấu trúc
V-て + いますVí dụ
わたし私はいま今、きょう教しつ室でに日ほん本ご語をべん勉きょう強しています。
Tôi đang học tiếng Nhật ở trong lớp học.
かれ彼はしょく食どう堂でごはん飯をた食べています。
Anh ấy hiện đang ăn cơm tại nhà ăn công ty.
こ子ども供たちがこう公えん園でたの楽しそうにサッカーをしています。
Lũ trẻ đang chơi đá bóng vô cùng vui vẻ ngoài công viên.
そと外はあめ雨がはげ激しくふ降っています。
Bên ngoài trời đang mưa dữ dội.
た田なか中さんはかい会ぎ意しつ室でしゃ社ちょう長とねっ熱しん心にはな話しています。
Anh Tanaka đang thảo luận vô cùng nhiệt huyết với giám đốc trong phòng họp.
いもうと妹はたい台どころ所ではは母のりょう料り理をて手づた伝っています。
Em gái tôi đang ở dưới bếp giúp đỡ mẹ nấu nướng.
~ましょうか
手伝いを申し出る表現。
Cách dịch
Để tôi làm... giúp... nhé?
Ý nghĩa
Thể hiện một lời đề nghị giúp đỡ xuất phát từ lòng tốt, sự sốt sắng muốn san sẻ gánh nặng công việc với đối phương ngay tại thời điểm nói.
Cấu trúc
VましょうかVí dụ
A: に荷もつ物をも画ちましょうか。
B: すみません。おねが願いします。
A: Em xách hành lý giúp sếp nhé ạ?
B: Xin lỗi nhé. Phiền cậu giúp tôi một tay.
A: コピーしましょうか。
B: いいえ、けっ結こう構です。自分でやりますから。
A: Em photo giúp sếp nhé ạ?
B: Không cần đâu. Tôi tự làm được mà.
A: かさ傘をか貸しましょうか。
B: ありがとう!たす助かるよ。
A: Tớ cho cậu mượn ô nhé?
B: Cảm ơn cậu nhé! May quá.
A: タクシーをよ呼びましょうか。
B: ううん、だい大じょう丈ぶ夫。ある歩いてかえ帰るから。
A: Tớ gọi taxi cho cậu nhé?
B: Không, không sao đâu. Tớ đi bộ về được mà.
えき駅までむか迎えにい行きましょうか。
Để tớ đi đến nhà ga đón cậu nhé?
Vて
Cách dịch
Thể liên kết của động từ (Thể て)
Ý nghĩa
Dùng để nối tiếp nhiều hành động diễn ra liên tục theo trình tự thời gian, hoặc biểu thị nguyên nhân, phương thức hành động.
Bản thân thể て không quyết định thời thì của câu văn, thời thì hoàn toàn phụ thuộc vào động từ cuối cùng.
Cấu trúc
Cách chia sang thể て:
※ Nhóm 1:
- Đuôi「い、ち、り」 → って
- Đuôi「み、び、に」 → んで
- Đuôi「き」 → いて(※行きます→行って)
- Đuôi「ぎ」 → いで
- Đuôi「し」 → して
※ Nhóm 2: V-ます → V-て
※ Nhóm 3: します → して / 来ます → 来てVí dụ
あ会います → あ会って
た立ちます → た立って
と取ります → と取って
よ読みます → よ読んで
よ呼びます → よ呼んで
し死にます → し死んで
か書きます → か書いて
いそ急ぎます → いそ急いで
か貸します → か貸して
い行きます → い行って(※)
た食べます → た食べて
み見ます → み見て
あ開けます → あ開けて
お降ります → お降りて
わす忘れます → わす忘れて
します → して
き来ます → き来て
Bài tập cho ngày này sắp ra mắt 🌸