Bài học N5
Ngày 15N5

Ngữ pháp trong bài

〜てはいけません

N5

禁止や規制を表す。


Cách dịch

Không được phép làm V...

Ý nghĩa

Thể hiện sự cấm đoán, quy định nghiêm ngặt của tổ chức, luật pháp hoặc chuẩn mực đạo đức xã hội không cho phép thực hiện hành vi đó.

Cấu trúc

V-てはいけません

Lưu ý

Hình thức khẩu ngữ suồng sã chuyển thành ~ちゃいけない hoặc ~じゃいけない.

Ví dụ

Không được phép bơi lội dưới khúc sông này.

Không được sử dụng điện thoại di động trong giờ học.

Không được làm ồn gây mất trật tự bên trong thư viện.

Tại bảo tàng mỹ thuật này, khách tham quan không được sờ tay vào các bức tranh trưng bày.

〜ています(状態)

N5

動作が終わった後の結果や状態が、今もずっと続いていることを表す。


Cách dịch

Đang duy trì trạng thái....

Ý nghĩa

- Miêu tả trạng thái kéo dài, là kết quả của một hành động đã hoàn tất trong quá khứ.
- Tập trung áp dụng cho 4 động từ cốt lõi:
・Kết hôn (結婚しています)
・Sống (住んでいます)
・Có sở hữu (持っています)
・Biết (知っています) (-> Khi phủ định bắt buộc biến thành 「知りません」)

Cấu trúc

V-ています

Ví dụ

Hiện tại tôi đang sống tại một căn hộ rất yên tĩnh nằm ở Tokyo, Nhật Bản.

Tôi biết rất rõ địa chỉ nhà cũng như số điện thoại của anh Miller.

Tôi vẫn chưa biết chút thông tin gì về tên của người giáo viên mới đang đứng ở đằng kia.

Tôi hiện tại đã kết hôn rồi.

〜ています(仕事)

N5

Cách dịch

Làm công việc...

Ý nghĩa

- Diễn tả nghề nghiệp, công việc mưu sinh lặp đi lặp lại hàng ngày của một người.
- Diễn tả hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ đặc trưng của một công ty, tập đoàn.

Cấu trúc

V-ています

Ví dụ

Tôi hiện đang giảng dạy tiếng Việt tại một trường đại học.

Anh trai tôi hiện đang làm công việc thiết kế các dòng xe hơi mới tại một tập đoàn ô tô.

Tôi hiện đang làm việc tại một công ty thương mại của Nhật Bản.

Chị gái tôi hiện đang bán quần áo tại một trung tâm thương mại ngay trước nhà ga.

〜てもいいですか

N5

許可を求める時に使う表現。


Cách dịch

Tôi làm V có được không ạ?

Ý nghĩa

Dùng khi người nói muốn cầu thị, chủ động xin sự cho phép từ phía đối phương hoặc người bề trên để triển khai một hành vi cụ thể nào đó.

Cấu trúc

V-てもいいですか。
→ はい、V-て もいいです
→ はい、いいです
→ はい、どうぞ。
→ すみません、ちょっと...
→ いいえ、だめです。
→ いいえ、V-てはいけません。

Ví dụ

Vì hơi lạnh một chút nên tôi tắt điều hòa có được không ạ?

Vì phòng hơi tối nên tôi bật đèn lên có được không ạ?

Thầy ơi, em xin lỗi ạ. Em xin phép đi vệ sinh có được không ạ?

Ồ, đây là cuốn kỷ yếu tốt nghiệp của Tom đấy hả? Tớ xem qua một chút có được không vậy?

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸