Ngữ pháp N5 Bài 15: 〜てもいいですか, 〜てはいけません
4 mẫu ngữ pháp · Bài 15
Mẫu 1
〜てもいいですか
Cách dịch
Tôi làm V có được không ạ?
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng khi người nói muốn cầu thị, chủ động xin sự cho phép từ phía đối phương hoặc người bề trên để triển khai một hành vi cụ thể nào đó.
Cấu trúc
Ví dụ
ちょっと寒いので、エアコンを消してもいいですか。
Vì hơi lạnh một chút nên tôi tắt điều hòa có được không ạ?
部屋が少し暗いので、電気をつけてもいいですか。
Vì phòng hơi tối nên tôi bật đèn lên có được không ạ?
Mẫu 2
〜てはいけません
Cách dịch
Không được phép làm V...
Ý nghĩa · Cách dùng
Thể hiện sự cấm đoán, quy định nghiêm ngặt của tổ chức, luật pháp hoặc chuẩn mực đạo đức xã hội không cho phép thực hiện hành vi đó.
Cấu trúc
Lưu ý
Hình thức khẩu ngữ suồng sã chuyển thành ~ちゃいけない hoặc ~じゃいけない.
Ví dụ
この川で泳いではいけません。
Không được phép bơi lội dưới khúc sông này.
授業中に携帯電話を使ってはいけません。
Không được sử dụng điện thoại di động trong giờ học.
Mẫu 3
〜ています(状態)
Cách dịch
Đang duy trì trạng thái....
Ý nghĩa · Cách dùng
- Miêu tả trạng thái kéo dài, là kết quả của một hành động đã hoàn tất trong quá khứ.
- Tập trung áp dụng cho 4 động từ cốt lõi:
・Kết hôn (結婚しています)
・Sống (住んでいます)
・Có sở hữu (持っています)
・Biết (知っています) (-> Khi phủ định bắt buộc biến thành 「知りません」)
Cấu trúc
Ví dụ
私は今、日本の東京にあるきれいで静かなアパートに住んでいます。
Hiện tại tôi đang sống tại một căn hộ rất yên tĩnh nằm ở Tokyo, Nhật Bản.
私はミラーさんの住所と電話番号をよく知っています。
Tôi biết rất rõ địa chỉ nhà cũng như số điện thoại của anh Miller.
Mẫu 4
〜ています(仕事)
Cách dịch
Làm công việc...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả nghề nghiệp, công việc mưu sinh lặp đi lặp lại hàng ngày của một người.
- Diễn tả hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ đặc trưng của một công ty, tập đoàn.
Cấu trúc
Ví dụ
私は大学でベトナム語を教えています。
Tôi hiện đang giảng dạy tiếng Việt tại một trường đại học.
兄は自動車の会社で新しい車の設計をしています。
Anh trai tôi hiện đang làm công việc thiết kế các dòng xe hơi mới tại một tập đoàn ô tô.