Bài học N5
Ngày 16N5

Ngữ pháp trong bài

〜て〜て~

N5

複数の動作が順番に行われることを表す。


Cách dịch

Làm V1, V2 rồi V3

Ý nghĩa

- Dùng để liệt kê một chuỗi các hành động diễn ra theo đúng trình tự thời gian trước sau.
- Thì và dạng của câu sẽ chia ở Động từ cuối cùng.

Cấu trúc

V1-て、V2-て、~

Ví dụ

Buổi sáng tôi thức dậy, rửa mặt, sau đó ăn cơm sáng.

A: Ngày hôm qua sau khi đi đến Kobe thì cậu đã làm những gì thế?
B: Tớ đi xem phim, rồi sau đó đi uống trà.

Tôi đi đến ngân hàng, rút tiền mặt ra, rồi mới đi đến siêu thị mua đồ.

A: Mỗi buổi tối sau khi trở về nhà thì cậu thường làm gì?
B: Tớ sẽ đi tắm, rồi đi ngủ luôn.

Tôi đã gặp gỡ bạn bè ở Shinjuku, cùng nhau dùng cơm, rồi sau đó đi mua sắm.

A: Ngày thứ Bảy vừa rồi cậu đã làm gì thế?
B: Tớ đã đi đến thư viện để mượn sách, rồi học bài ở nhà.

〜てから

N5

XてからY:Xを先に行い、それが終わったらYを行う。


Cách dịch

Sau khi làm xong V1 mới làm V2

Ý nghĩa

- Nhấn mạnh trình tự trước sau mang tính chất bắt buộc: V1 phải làm xong gọn gàng thì V2 mới đủ điều kiện tiền đề để triển khai.
- Thì và dạng của câu sẽ chia ở V2.

Cấu trúc

V1-て + から + V2

Ví dụ

Rửa tay xong rồi mới ăn cơm.

Tôi sẽ giặt giũ quần áo xong xuôi rồi mới dọn phòng.

Xin vui lòng cởi bỏ giày dép ra rồi mới đi vào bên trong ạ.

Hãy ăn cơm xong rồi mới uống thuốc nhé.

Tôi luôn đánh răng sạch sẽ rồi mới đi ngủ.

Hãy bỏ tiền mặt rồi bấm nút.

Kể từ sau khi đặt chân sang Nhật Bản, tôi đã kết giao được với rất nhiều người bạn bản xứ.

どうやって~か

N5

方法を尋ねる表現。


Cách dịch

Làm bằng cách nào? / Đi bằng cách nào?

Ý nghĩa

Dùng để đặt câu hỏi trực tiếp yêu cầu đối phương chỉ bảo, hướng dẫn chi tiết quy trình thực hiện một hành động (như cách sử dụng máy móc, cách đi đường, cách học).

Cấu trúc

❓ どうやって + Vますか。

→ V1-て、V2-て、(それから)Vます。

→ N (công cụ, phương tiện) で Vます。

Ví dụ

A: Đi đến nhà ga bằng cách nào vậy ạ?
B: Lên xe buýt số 1 rồi xuống ở ngã tư nhé.

A: Cái này sử dụng như thế nào vậy ạ?
B: Bạn ấn cái nút này rồi cho thẻ vào.

A: Cái này ăn như thế nào vậy ạ?
B: Ăn bằng đũa ấy.

A: Xin lỗi, làm thế nào để mua vé vậy ạ?
B: Anh cho tiền vào rồi chạm vào màn hình là được.

~は~が~

N5

主句(N1)の持ち主や、その一部(N2)の性質・状態を詳しく説明する時に使う。


Cách dịch

N1 thì N2 như thế nào (Đặc điểm, thuộc tính)

Ý nghĩa

Dùng để miêu tả đặc điểm ngoại hình (bộ phận cơ thể) hoặc thuộc tính, tính chất đặc trưng của một người hoặc một vật (N1 là tổng thể, N2 là bộ phận hoặc thuộc tính thuộc về N1).

Cấu trúc

N1 + は + N2 + が + Aです。

Ví dụ

Chị Maria có mái tóc dài và đôi mắt đẹp.

Các dòng xe ô tô của Nhật Bản vì có hiệu năng tốt nên nổi tiếng trên toàn thế giới.

Chú voi kia có cái vòi dài và thân thể to lớn.

Căn phòng này vì có cửa sổ lớn nên vào ban ngày không gian bên trong vô cùng sáng sủa.

Việt Nam có các loại trái cây rất ngon nên nếu có dịp bạn nhất định hãy thử ăn một lần nhé.

Aいくて、~
Aな/N で、~

N5

Cách dịch

Vừa... vừa... / Và...

Ý nghĩa

- Tính từ hoặc danh từ được nối với nhau để liệt kê nhiều đặc điểm, trạng thái cùng chiều của người hoặc vật.
- Thì của câu sẽ chia ở vế cuối cùng.

Cấu trúc

Aい-くて、~
Aな-で、~
N で、~

Lưu ý

Tuyệt đối không nối 2 tính chất ngược chiều bằng cấu trúc này (khi đó phải dùng trợ từ「が」)

Ví dụ

Căn chung cư này phòng ốc rộng rãi và rất sáng sủa.

Nhà hàng mới kia vừa yên tĩnh lại vừa đẹp nên tôi rất hay tới ăn.

Giáo viên tiếng Nhật của tôi là một người vừa dịu dàng lại vừa tử tế.

Kỳ thi ngày hôm qua số lượng câu hỏi vừa nhiều lại vừa khó.

Anh ấy là sinh viên Đại học Hà Nội, hàng ngày đều học hành vô cùng chăm chỉ.

Chiếc điện thoại thông minh này vừa nhẹ lại vừa tiện lợi, thế nhưng hơi đắt một chút.

Bài tập cho ngày này sắp ra mắt 🌸