Ngữ pháp N5 Bài 16: 〜て〜て~, どうやって~か
5 mẫu ngữ pháp · Bài 16
Mẫu 1
〜て〜て~
Cách dịch
Làm V1, V2 rồi V3
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để liệt kê một chuỗi các hành động diễn ra theo đúng trình tự thời gian trước sau.
- Thì và dạng của câu sẽ chia ở Động từ cuối cùng.
Cấu trúc
Ví dụ
朝起きて、顔を洗って、朝ごを食べます。
Buổi sáng tôi thức dậy, rửa mặt, sau đó ăn cơm sáng.
A:昨日、神戸へ行って何をしましたか。
B:映画を見て、お茶を飲みました。
A: Ngày hôm qua sau khi đi đến Kobe thì cậu đã làm những gì thế?
B: Tớ đi xem phim, rồi sau đó đi uống trà.
Mẫu 2
どうやって~か
Cách dịch
Làm bằng cách nào? / Đi bằng cách nào?
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để đặt câu hỏi trực tiếp yêu cầu đối phương chỉ bảo, hướng dẫn chi tiết quy trình thực hiện một hành động (như cách sử dụng máy móc, cách đi đường, cách học).
Cấu trúc
Ví dụ
A: 駅までどうやって行きますか。
B: 1番のバスに乗って、交差点で降ります。
A: Đi đến nhà ga bằng cách nào vậy ạ?
B: Lên xe buýt số 1 rồi xuống ở ngã tư nhé.
A: これはどうやって使いますか。
B: このボタンを押して、カードを入れます。
A: Cái này sử dụng như thế nào vậy ạ?
B: Bạn ấn cái nút này rồi cho thẻ vào.
Mẫu 3
〜てから
Cách dịch
Sau khi làm xong V1 mới làm V2
Ý nghĩa · Cách dùng
- Nhấn mạnh trình tự trước sau mang tính chất bắt buộc: V1 phải làm xong gọn gàng thì V2 mới đủ điều kiện tiền đề để triển khai.
- Thì và dạng của câu sẽ chia ở V2.
Cấu trúc
Ví dụ
手を洗ってからご飯を食べます。
Rửa tay xong rồi mới ăn cơm.
洗たくしてから、部屋の掃除をします。
Tôi sẽ giặt giũ quần áo xong xuôi rồi mới dọn phòng.
Mẫu 4
~は~が~
Cách dịch
N1 thì N2 như thế nào (Đặc điểm, thuộc tính)
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để miêu tả đặc điểm ngoại hình (bộ phận cơ thể) hoặc thuộc tính, tính chất đặc trưng của một người hoặc một vật (N1 là tổng thể, N2 là bộ phận hoặc thuộc tính thuộc về N1).
Cấu trúc
Ví dụ
マリアさんは髪が長くて、目がとてもきれいです。
Chị Maria có mái tóc dài và đôi mắt đẹp.
日本の自動車は性能がいいですから、世界中で有名です。
Các dòng xe ô tô của Nhật Bản vì có hiệu năng tốt nên nổi tiếng trên toàn thế giới.
Mẫu 5
Aいくて、~
Aな/N で、~
Cách dịch
Vừa... vừa... / Và...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Tính từ hoặc danh từ được nối với nhau để liệt kê nhiều đặc điểm, trạng thái cùng chiều của người hoặc vật.
- Thì của câu sẽ chia ở vế cuối cùng.
Cấu trúc
Lưu ý
Tuyệt đối không nối 2 tính chất ngược chiều bằng cấu trúc này (khi đó phải dùng trợ từ「が」)
Ví dụ
このアパートは部屋が広くてとても明るいです。
Căn chung cư này phòng ốc rộng rãi và rất sáng sủa.
あの新しいレストランは静かできれいですから、よく行きます。
Nhà hàng mới kia vừa yên tĩnh lại vừa đẹp nên tôi rất hay tới ăn.