Bài học N5
Ngày 17N5

Ngữ pháp trong bài

〜ないでください

N5

何かをしないように指示する表現。


Cách dịch

Xin đừng...

Ý nghĩa

Cách diễn đạt lịch sự, nhã nhặn nhưng vẫn mang hàm ý yêu cầu, ra lệnh đối phương không được phép làm một việc gì đó (để tránh gây phiền toái hoặc nguy hiểm).

Cấu trúc

V-ない + でください

Ví dụ

Xin quý khách vui lòng không chạm vào tranh trưng bày ở đằng kia ạ.

Vì đó là hàng bày bán nên vui lòng đừng ngồi đè lên.

Xin quý khách vui lòng không chụp ảnh trong rạp chiếu phim ạ.

Lát nữa tôi còn dùng tiếp nên đừng tắt nguồn máy tính nhé.

Vui lòng không hút thuốc ở đây.

Xin quý khách vui lòng không đưa thức ăn cho động vật.

Không xả rác ở chỗ này.

〜なければなりません

N5

〜する義務がある / 〜する必要がある。


Cách dịch

Phải...

Ý nghĩa

Cấu trúc chỉ sự ép buộc, nghĩa vụ, yêu cầu đối phương phải thực hiện một hành động nào đó.

Cấu trúc

V-ない + ければならなりません。

Lưu ý

❓ V-ない + ければならなりませんか。
Câu trả lời phủ định sử dụng cấu trúc
V-ない + くてもいいです。

Ví dụ

Khi lên máy bay, hành khách phải xuất trình hộ chiếu.

Vì ngày mai ở trường có sự kiện nên tôi phải đến trường trước 8 giờ.

Vì sắp thi rồi nên phải học thôi.

Phải nộp báo cáo trước 5 giờ ngày hôm nay.

Thầy ơi, có phải học thuộc toàn bộ chữ Hán của bài này trước ngày mai không ạ?

Ở Nhật Bản, khi vào trong nhà, mọi người bắt buộc phải cởi bỏ giày dép để lại ở bên ngoài.

〜なくてもいいです

N5

〜する必要がない。


Cách dịch

Không làm V cũng được

Ý nghĩa

- Hành động đó là không cần thiết, không có nghĩa vụ bắt buộc phải làm nên không làm cũng không ảnh hưởng gì cả.
- Thường dùng để trả lời cho câu hỏi 「〜なければなりませんか」 (Có phải làm... không?)

Cấu trúc

V-ない + くてもいいです。

Ví dụ

Tuyệt vời! Ngày mai được nghỉ nên không cần phải tới trường.

Những bạn được trên 80 điểm trong bài kiểm tra trước không cần phải tham dự lớp học phụ đạo cũng được.

Không cần phải biết viết chữ Hán này cũng được. Nếu đọc được là được rồi.

Với các bé chưa học tiểu học thì không được miễn phí.

Hôm nay trời nắng đẹp nên không cần phải mang theo ô đâu.

Ở nước tôi không cần phải cởi giày dép khi vào nhà cũng được.

Nは~

N5

Cách dịch

Đưa tân ngữ lên làm chủ đề nhấn mạnh

Ý nghĩa

- Khi đưa tân ngữ (đối tượng chịu tác động của hành động) lên làm chủ đề của câu, trợ từ「を」 bắt buộc phải thay thế bằng trợ từ「は」.
- Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh vào một danh từ đã được cả người nói và người nghe biết tới, hoặc dùng để đối chiếu danh từ đó với cái khác.
- Khi chủ ngữ thực hiện hành động được nhắc tới trong câu, chủ ngữ đó sẽ đi với trợ từ「が」 chứ không dùng「は」 để tránh trùng lặp.

Cấu trúc

N (tân ngữ) + は + (chủ ngữ + が) + Vます

Ví dụ

Quyển sách này tôi đã mua rồi.

Tin tức đó anh đã xem chưa vậy?

Tiếng Nhật thì phải học hàng ngày.

Cái ô này thì xin vui lòng đừng để ở đây nhé.

Hộ chiếu thì hiện tại cô Maria đang giữ.

Báo cáo thì không cần nộp trong ngày hôm nay cũng được.

Chiếc chìa khóa này thì tôi có thể mua được ở đâu nhỉ?

Bài tập về nhà là con đã làm xong xuôi rồi đấy nhé.

Vない

N5

Cách dịch

Ý nghĩa

Là dạng thể thông thường (thể ngắn) của Vません

Cấu trúc

Cách chia sang thể ない:

・Nhóm 1: V(i)-ます → V(a) + ない

※Đuôi「い」 đổi thành「わ」
  ※あります → ない

・Nhóm 2: V-ます → V-ない

・Nhóm 3: します → ない  /  来ます → 来ない(こない)

Ví dụ

Bài tập cho ngày này sắp ra mắt 🌸