Ngữ pháp trong bài
趣味は~です。
自分の趣味が何であるかを説明する時に使う。
Cách dịch
Sở thích của tôi là...
Ý nghĩa
Dùng khi người nói muốn chủ động giới thiệu, mô tả về sở thích cá nhân của mình cho đối phương biết.
Cấu trúc
趣味は + N/Vること + です。
❓ 趣味は何ですか。Ví dụ
わたし私のしゅ趣み味はしゃ写しん真です。
Sở thích của tôi là chụp ảnh.
A:しゅ趣み味はなん何ですか。
B:わたし私のしゅ趣み味はえい映が画をみ見ることです。
A: Sở thích của bạn là gì vậy?
B: Sở thích của tôi là xem phim.
かれ彼のしゅ趣み味はサッカーをすることです。
Sở thích của anh ấy là chơi đá bóng.
A:おん音がく楽をき聞くことがしゅ趣み味ですか。
B:いいえ、わたし私のしゅ趣み味はうた歌をうた歌うことです。
A: Sở thích của bạn là nghe nhạc phải không?
B: Không, sở thích của tôi là hát cơ.
A:おかあ母さま様のしゅ趣み味はなん何ですか。
B:はは母のしゅ趣み味はりょう料り理をつく作ることです。
A: Sở thích của bác gái là gì vậy?
B: Mẹ tôi có sở thích là nấu nướng.
〜前に
Cách dịch
Trước khi... / Cách đây... (khoảng thời gian)
Ý nghĩa
1. Dùng để diễn tả một hành động hoặc một sự việc xảy ra trước một hành động/sự việc khác.
2. Ngoài ra còn đi kèm sau danh từ chỉ lượng thời gian kèm con số cụ thể để biểu thị một mốc thời gian trong quá khứ. (Sự việc vế sau luôn chia ở thì Quá khứ)
Cấu trúc
V-る + 前に
N の + 前に
N (thời gian) + 前にVí dụ
りょ旅こう行するまえ前に、かん観こう光ち地やオススメのレストランなどをしら調べておきます。
Trước khi đi du lịch, tôi sẽ tìm hiểu trước về các địa điểm tham quan và nhà hàng được gợi ý.
バスにの乗るまえ前に、くすり薬をの飲んでおきます。
Trước khi lên xe buýt, tôi sẽ uống thuốc trước (để phòng say xe).
ね寝るまえ前に、すこ少しに日ほん本ご語をべん勉きょう強します。
Trước khi đi ngủ, tôi học tiếng Nhật một chút.
せん先せい生にき聞くまえ前に、じ自ぶん分でしら調べてみます。
Trước khi hỏi giáo viên, tôi sẽ tự mình tìm hiểu thử xem sao.
デートのまえ前に、シャワーをあ浴びます。
Trước buổi hẹn hò, tôi đi tắm.
しょく食じ事のまえ前に、て手をあら洗いなさい。
Trước bữa ăn, hãy rửa tay.
3ねん年まえ前に、に日ほん本にき来ました。
Tôi đã đến Nhật Bản vào 3 năm trước.
5ねん年まえ前に、かの彼じょ女とで出あ会いました。
Tôi đã quen biết cô ấy vào 5 năm trước.
Vる(辞書形)
Cách dịch
Động từ Thể từ điển
Ý nghĩa
Là dạng thể thông thường (thể ngắn) của Vます
Cấu trúc
Cách chia sang thể từ điển:
・Nhóm 1: V(i)-ます → V(u)
・Nhóm 2: V-ます → V-る
・Nhóm 3: します → する / 来ます → 来る(くる)Ví dụ
あ会います → あ会う
か書きます → か書く
はな話します → はな話す
た立ちます → た立つ
し死にます → し死ぬ
よ呼びます → よ呼ぶ
の飲みます → の飲む
かえ帰ります → かえ帰る
た食べます → た食べる
み見ます → み見る
ね寝ます → ね寝る
お起きます → お起きる
あ開けます → あ開ける
します→する
き来ます→く来る
~ができます。(Năng lực)
主体の能力として可能なことを表す表現。
Cách dịch
Có thể... (Năng lực bản thân)
Ý nghĩa
Diễn tả năng lực nội tại, khả năng vốn có của bản thân hoặc một ai đó có thể thực hiện tốt một hành động hoặc một ngôn ngữ nào đó.
Cấu trúc
N/Vること + が + できます。Ví dụ
A: マリアさんはなん何のがい外こく国ご語ができますか。
B: えい英ご語ができます。
A: Maria có thể nói được ngoại ngữ gì thế?
B: Mình có thể nói được tiếng Anh.
A: くるま車のうん運てん転ができますか。
B: はい、できます。
A: Bạn có thể lái xe ô tô được không?
B: Có, tớ có thể lái được.
A: りょう料り理をつく作ることができますか。
B: いいえ、できません。
A: Bạn biết nấu ăn không?
B: Không, tớ không làm được.
あのりゅう留がく学せい生はベトナムご語をはな話すことができます。
Bạn du học sinh kia có thể nói được tiếng Việt.
あに兄はサッカーをすることができます。
Anh trai tôi có thể chơi được bóng đá.
わたし私はピアノをひ弾くことがすこ少しできます。
Tôi có thể chơi được một chút piano.
~ができます。(Hoàn cảnh)
状況や環境の条件として可能なことを表す表現。
Cách dịch
Có thể... (Hoàn cảnh cho phép)
Ý nghĩa
- Diễn tả khả năng hoàn cảnh, tình huống khách quan hoặc môi trường bên ngoài cho phép thực hiện một hành động nào đó (do quy định, địa điểm hoặc thời gian).
- Cấu trúc này thường đi kèm với trợ từ chỉ nơi chốn 「で」.
Cấu trúc
N (địa điểm) + で + N/Vること + が + できます。Ví dụ
A: と図しょ書かん館で なに何ができますか。
B: ほん本をか借りることができます。
A: Có thể làm được gì ở thư viện thế?
B: Có thể mượn sách được nhé.
A: どこでおかね金をか換えることができますか。
B: ぎん銀こう行でできます。
A: Có thể đổi tiền ở đâu được vậy?
B: Có thể đổi ở ngân hàng.
A: こう公えん園でサッカーをすることができますか。
B: いいえ、できません。
A: Có thể chơi đá bóng ở công viên được không?
B: Không, không thể chơi được.
スーパーでカードをつか使うことができます。
Có thể dùng thẻ ở siêu thị.
だい大がく学でWi-Fiをつか使うことができます。
Có thể dùng Wi-Fi ở trường đại học.
Bài tập cho ngày này sắp ra mắt 🌸