Bài học N5
Ngày 19N5

Ngữ pháp trong bài

~たことがあります

N5

過去にその経験があることを表す。


Cách dịch

Đã từng... / Có kinh nghiệm làm V

Ý nghĩa

Dùng để khẳng định một trải nghiệm thực tế mà người nói đã từng làm ít nhất một lần từ trước đến nay.

Cấu trúc

V-た + ことがあります。

❓ V-た + ことがありますか。

Ví dụ

Tôi đã từng có cơ hội đặt chân đến Nhật Bản rồi.

A: Bạn đã từng leo lên núi Phú Sĩ lần nào chưa?
B: Chưa, tôi chưa từng leo lần nào cả.

Tôi đã từng được ăn sushi một lần rồi.

A: Bạn đã từng hát một ca khúc tiếng Nhật nào bao giờ chưa?
B: Rồi, tôi đã từng hát rồi ạ.

Tôi đã từng được thưởng thức kịch Kabuki truyền thống của Nhật Bản.

A: Cậu đã từng ăn món cà ri Ấn Độ bao giờ chưa ?
B: Rồi chứ, tớ từng ăn rồi nè.

~たり~たりします

N5

複数ある事柄の中から代表的なものを2、3挙げて言う表現。


Cách dịch

Nào là... nào là... / Lúc thì... lúc thì...

Ý nghĩa

- Dùng để liệt kê ra một vài hành động, sự việc mang tính chất tiêu biểu đại diện trong số rất nhiều hoạt động khác nhau diễn ra xung quanh, không cần theo trình tự thời gian.
- Thì và dạng câu sẽ chia ở します

Cấu trúc

V1-たり + V2-たり + します。

Lưu ý

Cũng có thể chỉ sử dụng duy nhất 1 lần「たり」 trong câu văn.

Ví dụ

Vào ngày thứ Bảy, tôi nào là đi mua sắm, nào là đi xem phim.

Vào ngày nghỉ, tôi thường ở nhà xem YouTube, rồi là nghe nhạc.

Kỳ nghỉ hè tới đây, tớ có dự định đi ngắm pháo hoa, rồi là đi bơi ở biển.

Cuộc sống thời đi học ngày xưa vui lắm, nào là có những chuyến đi dã ngoại, nào là tổ chức các hội thao rất náo nhiệt.

Trong suốt quãng thời gian đi du học, tôi nào là thưởng thức các món ăn bản địa, nào là đi du lịch khắp nơi.

Hôm nay tôi bận ngập đầu, nào là phải làm bài tập, nào là phải dọn dẹp phòng ốc.

Ở quán cà phê có đủ kiểu người, nào là người ngồi cày cuốc học hành, nào là người tập trung xử lý công việc.

Bản thân tôi rất thích các hoạt động kiểu như giao lưu kết bạn với người nước ngoài và học ngoại ngữ.

Xin hãy chia sẻ những cảm nhận của bạn sau khi đã được tận mắt xem và lắng nghe.

~く/になります

N5

状態の変化を表す。Aという状態が変わり、Bという状態に変化する。


Cách dịch

Trở nên... / Trở thành...

Ý nghĩa

Diễn tả sự biến đổi về mặt trạng thái, tính chất hoặc nghề nghiệp/ độ tuổi.

Cấu trúc

Aい -く + なります

Aな -に + なります

N に + なります

Ví dụ

Đã 5 năm rồi mới gặp lại, em cao lên hẳn nhỉ.

Bước sang tháng 6 một cái là thời tiết hơi nóng rồi nhỉ.

Trời bắt đầu tối rồi đấy. Chúng ta chuẩn bị đi về thôi nào.

Vì tôi đã uống thuốc rồi nên người đã khỏe lên nhiều rồi.

Để trở nên mạnh mẽ hơn nữa, hàng ngày chúng ta phải tập thể dục.

Sau 2 năm học tiếng Nhật, trình độ tiếng Nhật của tôi đã tiến bộ lên khá nhiều.

Vì tôi đã dọn dẹp rồi nên căn phòng đã trở nên sạch sẽ.

Năm nay tôi bước sang tuổi 20.

Anh ấy trúng số độc đắc nên đã trở thành đại gia.

Đến 9 giờ là chúng ta sẽ bắt đầu bài kiểm tra nhé.

Trong tương lai, em muốn trở thành người như thế nào / làm nghề gì?

Vた

N5

Cách dịch

Ý nghĩa

Là dạng thể thông thường (thể ngắn) của Vました

Cấu trúc

Cách chia sang thể た:

※ Nhóm 1:

 - Đuôi「い、ち、り」 → った
 - Đuôi「み、び、に」 → んだ
 - Đuôi「き」 → いた(※行きます→行った)
 - Đuôi「ぎ」 → いだ
 - Đuôi「し」 → した

※ Nhóm 2: V-ます → V-た

※ Nhóm 3: します → した  /  来ます → 来た

Ví dụ

Bài tập cho ngày này sắp ra mắt 🌸