Ngữ pháp N5 Bài 19: Vた, ~たことがあります
4 mẫu ngữ pháp · Bài 19
Mẫu 1
Vた
Cách dịch
Ý nghĩa · Cách dùng
Là dạng thể thông thường (thể ngắn) của Vました
Cấu trúc
Ví dụ
買います → 買った
待ちます → 待った
Mẫu 2
~たことがあります
Cách dịch
Đã từng... / Có kinh nghiệm làm V
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để khẳng định một trải nghiệm thực tế mà người nói đã từng làm ít nhất một lần từ trước đến nay.
Cấu trúc
Ví dụ
私は日本へ行ったことがあります。
Tôi đã từng có cơ hội đặt chân đến Nhật Bản rồi.
A:富士山に登ったことがありますか。
B:いいえ、一度もありません。
A: Bạn đã từng leo lên núi Phú Sĩ lần nào chưa?
B: Chưa, tôi chưa từng leo lần nào cả.
Mẫu 3
~たり~たりします
Cách dịch
Nào là... nào là... / Lúc thì... lúc thì...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để liệt kê ra một vài hành động, sự việc mang tính chất tiêu biểu đại diện trong số rất nhiều hoạt động khác nhau diễn ra xung quanh, không cần theo trình tự thời gian.
- Thì và dạng câu sẽ chia ở します
Cấu trúc
Lưu ý
Cũng có thể chỉ sử dụng duy nhất 1 lần「たり」 trong câu văn.
Ví dụ
土曜日は買い物したり、映画を見たりしました。
Vào ngày thứ Bảy, tôi nào là đi mua sắm, nào là đi xem phim.
休みの日は、たいてい家でYouTubeを見たり、音楽を聞いたりしています。
Vào ngày nghỉ, tôi thường ở nhà xem YouTube, rồi là nghe nhạc.
Mẫu 4
~く/になります
Cách dịch
Trở nên... / Trở thành...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả sự biến đổi về mặt trạng thái, tính chất hoặc nghề nghiệp/ độ tuổi.
Cấu trúc
Ví dụ
5年ぶりに会ったけど、だいぶ背が高くなったね。
Đã 5 năm rồi mới gặp lại, em cao lên hẳn nhỉ.
6月に入って、ちょっと暑くなったね。
Bước sang tháng 6 một cái là thời tiết hơi nóng rồi nhỉ.