Ngữ pháp trong bài
Thể thông thường của Aい
Cách dịch
Ý nghĩa
- Hình thức hội thoại suồng sã, thân mật của tính từ đuôi -i.
- Sử dụng khi trò chuyện với bạn bè, người thân hoặc người dưới tuổi.
Cấu trúc
Lưu ý
Khi đổi câu hỏi sang thể thông thường, trợ từ「か」 ở cuối câu bị lược bỏ, thay vào đó là lên giọng ở từ cuối cùng.
Ví dụ
A:きょう今日のてん天き気、いい?
B:うん、すごくいいよ。
A: Thời tiết ngày hôm nay đẹp chứ hả?
B: Ừ, thời tiết đẹp xuất sắc luôn á.
A:きのう昨日のし試けん験、むずか難しかった?
B:ううん、あまりむずか難しくなかったよ。
A: Bài thi ngày hôm qua có khó không mày?
B: Không, không khó lắm đâu.
このアイスクリーム、つめ冷たくてとてもお美い味しいよ。
Cây kem này mát lạnh mà ăn vào ngon tuyệt cú mèo luôn nè.
せん先しゅう週はし仕ごと事がやま山のようにあって、ほん本とう当にいそが忙しかった。
Tuần trước công việc chất đống như núi, tôi thực sự đã bận tối tăm mặt mũi.
Thể thông thường của Động từ
Cách dịch
Ý nghĩa
- Hình thức hội thoại suồng sã, thân mật của Động từ.
- Sử dụng khi trò chuyện với bạn bè, người thân hoặc người dưới tuổi.
Cấu trúc
Lưu ý
Khi đổi câu hỏi sang thể thông thường, trợ từ「か」 ở cuối câu bị lược bỏ, thay vào đó là lên giọng ở từ cuối cùng.
Ví dụ
A:あした明日、がっ学こう校へい行く?
B:うん、い行くよ。
A: Mai mày có đến trường không?
B: Ừ, có chứ.
A:きのう昨日、しゅく宿だい題をやった?
B:ううん、やらなかった。
A: Hôm qua cậu có làm bài tập về nhà không?
B: Không, tớ không làm.
まい毎あさ朝、コンビニでコーヒーをか買う。
Mỗi buổi sáng tôi đều mua cà phê tại cửa hàng tiện lợi.
A:きょう今日、おひる昼ごはんた食べた?
B:ううん、まだた食べていない。
A: Hôm nay cậu ăn cơm trưa chưa vậy?
B: Chưa, tớ vẫn chưa ăn gì cả.
Thể thông thường của Aな/N
Cách dịch
Ý nghĩa
- Hình thức hội thoại suồng sã, thân mật của Tính từ đuôi -na và Danh từ.
- Sử dụng khi trò chuyện với bạn bè, người thân hoặc người dưới tuổi.
Cấu trúc
Lưu ý
- Trong thể thông thường (普通体), ở thì hiện tại khẳng định, câu kết thúc bằng「だ」. Tuy nhiên, trong hội thoại thân mật, nam giới thường dùng「だ」hoặc「だよ」, còn nữ giới thường lược bỏ「だ」hoặc thay bằng「よ」,「ね」 để giảm bớt sự cứng nhắc. Đặc biệt ở dạng câu hỏi, 「だ」phải được lược bỏ.
- Khi đổi câu hỏi sang thể thông thường, trợ từ「か」 ở cuối câu bị lược bỏ, thay vào đó là lên giọng ở từ cuối cùng.
Ví dụ
A:きのう昨日い行ったレストラン、きれいだった?
B:うん、とてもきれいだったよ。
A: Nhà hàng hôm qua cậu đi ăn có đẹp không ?
B: Ừ, đẹp xuất sắc luôn á.
A:に日ほん本ご語のべん勉きょう強はひま暇?
B:ううん、ぜん全ぜん然ひま暇じゃないよ。まい毎にち日いそが忙しい。
A: Việc học tiếng Nhật dạo này nhẹ nhàng chứ hả?
B: Không, rảnh thế quái nào được, ngày nào cũng bận tối tăm mặt mũi.
A:あのひと人はた田なか中さんのしん親せき戚?
B:ううん、しん親せき戚じゃないとおも思うよ。
A: Người kia là họ hàng của anh Tanaka đấy à?
B: Không, tớ nghĩ không phải họ hàng gì đâu.
A:せん先しゅう週のにち日よう曜び日はあめ雨だった?
B:ううん、いいてん天き気でやすみ休みだった。
A: Chủ nhật tuần trước mưa đúng không mày?
B: Không, thời tiết đẹp luôn, lại còn được nghỉ xả hơi nữa.
Thể thông thường của câu
Cách dịch
Ý nghĩa
- Chuyển đổi toàn bộ các vế câu sang thể thông thường.
- Sử dụng khi trò chuyện với bạn bè, người thân hoặc người dưới tuổi.
Cấu trúc
Ví dụ
に日ほん本にい行ったら、ふ富じ士さん山にのぼ登りたい。
Nếu mà đi Nhật thì tớ muốn leo núi Phú Sĩ.
おなか腹がいた痛いから、きょう今日はなに何もた食べたくない。
Vì bị đau bụng nên hôm nay tớ không muốn ăn gì cả.
スーパーへばん晩ごはんのざい材りょう料をか買いにい行く。
Tớ đi siêu thị để mua nguyên liệu nấu cơm tối.
ここはあぶ危ないから、あっちにい行って。
Chỗ này nguy hiểm lắm nên đi ra chỗ kia đi.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸