Ngữ pháp trong bài
〜でしょう
相手に確認したり、同意を求める表現。
Cách dịch
...đúng không? / ...nhỉ?
Ý nghĩa
- Dùng để xác nhận lại thông tin hoặc mong muốn đối phương lên tiếng đồng tình với ý kiến, quan điểm mà bản thân người nói đưa ra.
- Khi nói thường lên giọng ở cuối câu.
Cấu trúc
Ví dụ
A:ねぇ、れい冷ぞう蔵こ庫にあったわたし私のケーキた食べたでしょう?
B:し知らないよ。
A: Này, bánh kem của em để trong tủ lạnh anh lén ăn mất rồi đúng không?
B: Anh có biết gì đâu.
A:いま今、わたし私のはなし話してたでしょう?なに何はな話してたの?
B:なに何もはな話してないよ。
A:うそ嘘だー。ぜっ絶たい対はな話してたよ。
A: Vừa nãy mấy người lén lút nói xấu tớ đúng không? Nói cái gì thế hả?
B: Tụi tớ có nói gì đâu.
A: Điêu kìa. Chắc chắn là có nói luôn.
A:トムさんはこん今や夜のの飲みかい会にく来るでしょう?
B:うん、い行くよ。
A: Bữa nhậu tối nay anh Tom có đến tham gia chứ nhỉ?
B: Ừ, có đi chứ.
A:あれー、わたし私のスマホどこ?
B:つくえ机のうえ上にあるでしょう?
A: Ơ kìa, điện thoại của tớ đâu mất rồi?
B: Chẳng phải là nó đang nằm ngay trên bàn đó sao?
~と言いました
Cách dịch
Ai đó đã nói là...
Ý nghĩa
Dùng để trích dẫn lại lời nói của một ai đó một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
Cấu trúc
Ví dụ
た田なか中さんはあした明日のあさ朝やす休むとい言いました。
Anh Tanaka đã nói rằng sáng ngày mai anh ấy sẽ xin nghỉ làm.
ミラーさんは「らい来しゅう週、に日ほん本のほん本しゃ社へしゅっ出ちょう張します」とい言いました。
Anh Miller đã nói rằng: "Tuần sau, tôi sẽ đi công tác ở trụ sở chính bên Nhật Bản".
さ佐とう藤さんはベトナムのりょう料り理がとてもす好きだとい言いました。
Anh Sato đã chia sẻ rằng bản thân cực kỳ yêu thích các món ăn của Việt Nam.
せん先せい生はあした明日のに日ほん本ご語のテストはあまりむずか難しくないとい言いました。
Thầy giáo đã nói rằng bài kiểm tra tiếng Nhật vào ngày mai sẽ không khó lắm đâu.
~と思います(意見)
ある事柄や人物に対して、自分の意見や主観的な考えを述べる時に使う。
Cách dịch
Tôi nghĩ là...
Ý nghĩa
Dùng để trình bày quan điểm, ý kiến của người nói về một sự vật, sự việc, đối tượng nào đó.
Cấu trúc
Lưu ý
Khi muốn phủ định một ý kiến, người Nhật có xu hướng chia phủ định ở vế trước thành「~ないと思います」 (Tôi nghĩ là không...) thay vì nói「~と思いません」 để giảm bớt sự gay gắt và thể hiện sự lịch sự.
Ví dụ
に日ほん本のぶっ物か価はベトナムよりたか高いとおも思います。
Tôi nghĩ rằng vật giá ở Nhật Bản đắt đỏ hơn so với ở Việt Nam.
あそこにいるあたら新しいせん先せい生はとてもしん親せつ切だとおも思います。
Tôi nghĩ là người giáo viên mới đang đứng đằng kia có vẻ rất thân thiện.
このえい映が画はゆう有めい名ですが、あまりおも面しろ白くないとおも思います。
Bộ phim này tuy nổi tiếng thật đấy, nhưng cá nhân tôi lại nghĩ nội dung của nó không được hấp dẫn cho lắm.
かん漢じ字のべん勉きょう強はたい大へん変ですが、とてもたい大せつ切だとおも思います。
Tôi nghĩ rằng việc học chữ Hán tuy vất vả nhưng rất quan trọng.
~と思います(推測)
はっきりとは分からない将来のことや、不確かな事実について推測する時に使う。
Cách dịch
Tôi cho rằng... / Có lẽ là...
Ý nghĩa
- Dùng để thể hiện suy đoán của người nói về một sự việc trong tương lai hoặc một trạng thái chưa rõ ràng.
- Thường hay đi kèm với phó từ「たぶん」 (có lẽ/ chắc là) ở đầu câu để thể hiện độ không chắc chắn.
Ví dụ
あした明日はたぶんあさ朝からあめ雨がふ降るとおも思います。
Tôi nghĩ là ngày mai có lẽ trời sẽ mưa ngay từ sáng.
た田なか中さんはし仕ごと事がお終わって、もういえ家へかえ帰ったとおも思います。
Tôi nghĩ là anh Tanaka đã hoàn thành xong công việc và về nhà rồi.
ミラーさんはいま今、あたら新しいパスポートをも持っているとおも思います。
Tôi đoán là anh Miller đã có hộ chiếu mới rồi.
らい来しゅう週のに日ほん本ご語のし試けん験はたぶんかん簡かん単ではないとおも思います。
Có lẽ là bài thi kiểm tra tiếng Nhật vào tuần tới sẽ không dễ xơi chút nào đâu.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸