Bài học N5
Ngày 21N5

Ngữ pháp trong bài

〜でしょう

N5

相手に確認したり、同意を求める表現。


Cách dịch

...đúng không? / ...nhỉ?

Ý nghĩa

- Dùng để xác nhận lại thông tin hoặc mong muốn đối phương lên tiếng đồng tình với ý kiến, quan điểm mà bản thân người nói đưa ra.
- Khi nói thường lên giọng ở cuối câu.

Cấu trúc

【普通形】でしょう
(※Aな/N bỏ だ)

Ví dụ

A: Này, bánh kem của em để trong tủ lạnh anh lén ăn mất rồi đúng không?
B: Anh có biết gì đâu.

A: Vừa nãy mấy người lén lút nói xấu tớ đúng không? Nói cái gì thế hả?
B: Tụi tớ có nói gì đâu.
A: Điêu kìa. Chắc chắn là có nói luôn.

A: Bữa nhậu tối nay anh Tom có đến tham gia chứ nhỉ?
B: Ừ, có đi chứ.

A: Ơ kìa, điện thoại của tớ đâu mất rồi?
B: Chẳng phải là nó đang nằm ngay trên bàn đó sao?

~と言いました

N5

Cách dịch

Ai đó đã nói là...

Ý nghĩa

Dùng để trích dẫn lại lời nói của một ai đó một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.

Cấu trúc

「Phát ngôn」+ と言いました。
Thể thông thườngと言いました。

Ví dụ

Anh Tanaka đã nói rằng sáng ngày mai anh ấy sẽ xin nghỉ làm.

Anh Miller đã nói rằng: "Tuần sau, tôi sẽ đi công tác ở trụ sở chính bên Nhật Bản".

Anh Sato đã chia sẻ rằng bản thân cực kỳ yêu thích các món ăn của Việt Nam.

Thầy giáo đã nói rằng bài kiểm tra tiếng Nhật vào ngày mai sẽ không khó lắm đâu.

~と思います(意見)

N5

ある事柄や人物に対して、自分の意見や主観的な考えを述べる時に使う。


Cách dịch

Tôi nghĩ là...

Ý nghĩa

Dùng để trình bày quan điểm, ý kiến của người nói về một sự vật, sự việc, đối tượng nào đó.

Cấu trúc

Thể thông thườngと思います。
❓ N について どう思いますか。

Lưu ý

Khi muốn phủ định một ý kiến, người Nhật có xu hướng chia phủ định ở vế trước thành「~ないと思います」 (Tôi nghĩ là không...) thay vì nói「~と思いません」 để giảm bớt sự gay gắt và thể hiện sự lịch sự.

Ví dụ

Tôi nghĩ rằng vật giá ở Nhật Bản đắt đỏ hơn so với ở Việt Nam.

Tôi nghĩ là người giáo viên mới đang đứng đằng kia có vẻ rất thân thiện.

Bộ phim này tuy nổi tiếng thật đấy, nhưng cá nhân tôi lại nghĩ nội dung của nó không được hấp dẫn cho lắm.

Tôi nghĩ rằng việc học chữ Hán tuy vất vả nhưng rất quan trọng.

~と思います(推測)

N5

はっきりとは分からない将来のことや、不確かな事実について推測する時に使う。


Cách dịch

Tôi cho rằng... / Có lẽ là...

Ý nghĩa

- Dùng để thể hiện suy đoán của người nói về một sự việc trong tương lai hoặc một trạng thái chưa rõ ràng.
- Thường hay đi kèm với phó từ「たぶん」 (có lẽ/ chắc là) ở đầu câu để thể hiện độ không chắc chắn.

Ví dụ

Tôi nghĩ là ngày mai có lẽ trời sẽ mưa ngay từ sáng.

Tôi nghĩ là anh Tanaka đã hoàn thành xong công việc và về nhà rồi.

Tôi đoán là anh Miller đã có hộ chiếu mới rồi.

Có lẽ là bài thi kiểm tra tiếng Nhật vào tuần tới sẽ không dễ xơi chút nào đâu.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸