Ngữ pháp N5 Bài 21 — 4 mẫu ngữ pháp
4 mẫu ngữ pháp · Bài 21
Mẫu 1
~と思います(推測)
Cách dịch
Tôi cho rằng... / Có lẽ là...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để thể hiện suy đoán của người nói về một sự việc trong tương lai hoặc một trạng thái chưa rõ ràng.
- Thường hay đi kèm với phó từ「たぶん」 (có lẽ/ chắc là) ở đầu câu để thể hiện độ không chắc chắn.
Ví dụ
明日はたぶん朝から雨が降ると思います。
Tôi nghĩ là ngày mai có lẽ trời sẽ mưa ngay từ sáng.
田中さんは仕事が終わって、もう家へ帰ったと思います。
Tôi nghĩ là anh Tanaka đã hoàn thành xong công việc và về nhà rồi.
Mẫu 2
~と思います(意見)
Cách dịch
Tôi nghĩ là...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để trình bày quan điểm, ý kiến của người nói về một sự vật, sự việc, đối tượng nào đó.
Cấu trúc
Lưu ý
Khi muốn phủ định một ý kiến, người Nhật có xu hướng chia phủ định ở vế trước thành「~ないと思います」 (Tôi nghĩ là không...) thay vì nói「~と思いません」 để giảm bớt sự gay gắt và thể hiện sự lịch sự.
Ví dụ
日本の物価はベトナムより高いと思います。
Tôi nghĩ rằng vật giá ở Nhật Bản đắt đỏ hơn so với ở Việt Nam.
あそこにいる新しい先生はとても親切だと思います。
Tôi nghĩ là người giáo viên mới đang đứng đằng kia có vẻ rất thân thiện.
Mẫu 3
~と言いました
Cách dịch
Ai đó đã nói là...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để trích dẫn lại lời nói của một ai đó một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
Cấu trúc
Ví dụ
田中さんは明日の朝休むと言いました。
Anh Tanaka đã nói rằng sáng ngày mai anh ấy sẽ xin nghỉ làm.
ミラーさんは「来週、日本の本社へ出張します」と言いました。
Anh Miller đã nói rằng: "Tuần sau, tôi sẽ đi công tác ở trụ sở chính bên Nhật Bản".
Mẫu 4
〜でしょう
Cách dịch
...đúng không? / ...nhỉ?
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để xác nhận lại thông tin hoặc mong muốn đối phương lên tiếng đồng tình với ý kiến, quan điểm mà bản thân người nói đưa ra.
- Khi nói thường lên giọng ở cuối câu.
Cấu trúc
Ví dụ
A:ねぇ、冷蔵庫にあった私のケーキ食べたでしょう?
B:知らないよ。
A: Này, bánh kem của em để trong tủ lạnh anh lén ăn mất rồi đúng không?
B: Anh có biết gì đâu.
A:今、私の話してたでしょう?何話してたの?
B:何も話してないよ。
A:嘘だー。絶対話してたよ。
A: Vừa nãy mấy người lén lút nói xấu tớ đúng không? Nói cái gì thế hả?
B: Tụi tớ có nói gì đâu.
A: Điêu kìa. Chắc chắn là có nói luôn.