Bài học N5
Ngày 22N5

Ngữ pháp trong bài

〜は [文]+N です

N5

Cách dịch

Mệnh đề định ngữ ở vị trí Vị ngữ

Ý nghĩa

- Động từ nằm trong mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ bắt buộc phải chia ở thể thông thường (普通形).
- Chủ ngữ của hành động nằm trong mệnh đề bổ nghĩa (nếu có) phải đi kèm với trợ từ「が」, tuyệt đối không dùng trợ từ「は」 để tránh xung đột với chủ đề chính của câu lớn.

Cấu trúc

N1 + は + [V-thể thường]N2 + です。

Ví dụ

Tòa nhà ở đằng kia là công ty nơi mà hàng ngày tôi đang làm việc.

Đây là đôi giày mới mà tôi đã mua ở trung tâm thương mại vào tuần trước.

Đây là món ăn mà cô ấy đã tự tay nấu cho tôi.

Chiếc xe ô tô kia là chiếc xe mà giám đốc của chúng tôi sẽ đi (sử dụng).

[文]+Nは〜

N5

Cách dịch

Mệnh đề định ngữ ở vị trí Chủ ngữ

Ý nghĩa

- Động từ nằm trong mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ bắt buộc phải chia ở thể thông thường (普通形).
- Chủ ngữ của hành động nằm trong mệnh đề bổ nghĩa (nếu có) phải đi kèm với trợ từ「が」, tuyệt đối không dùng trợ từ「は」 để tránh xung đột với chủ đề chính của câu lớn.

Cấu trúc

[V-thể thường] N + は ~です/Vます。

Ví dụ

Công ty nơi mà hàng ngày tôi đang làm việc nằm ở gần nhà ga.

Đôi giày mới mà tôi đã mua ở trung tâm thương mại vào tuần trước rất là nhẹ.

Người đang đứng ở đằng kia là du học sinh của trường Đại học Hà Nội.

Món ăn mà cô ấy nấu cho tôi đã rất ngon.

[文]+N を Vます

N5

Cách dịch

Mệnh đề định ngữ ở vị trí Tân ngữ

Ý nghĩa

- Động từ nằm trong mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ bắt buộc phải chia ở thể thông thường (普通形).
- Chủ ngữ của hành động nằm trong mệnh đề bổ nghĩa (nếu có) phải đi kèm với trợ từ「が」, tuyệt đối không dùng trợ từ「は」 để tránh xung đột với chủ đề chính của câu lớn.

Cấu trúc

[V-thể thường]N + を + Vます。

Ví dụ

Mỗi ngày tôi đều hát bài hát mà bạn tôi đã dạy cho tôi.

Mẹ tôi lúc nào cũng sử dụng chiếc đồng hồ mà tôi đã tặng.

Bây giờ tôi đang đọc bản báo cáo mà anh Yamada đã viết vào tuần trước.

Tuần sau tôi sẽ đi hẹn hò với người mà tôi đã quen ở quán giải khát đằng kia.

[文]+Nが~

N5

Cách dịch

Mệnh đề định ngữ ở vị trí Tân ngữ

Ý nghĩa

- Mệnh đề định ngữ bổ nghĩa cho danh từ đi kèm trợ từ「が」(thường làm chủ ngữ cho câu tính từ, đi với các từ như 好き、上手、好き、きらい)
- Động từ nằm trong mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ bắt buộc phải chia ở thể thông thường (普通形).
- Chủ ngữ của hành động nằm trong mệnh đề bổ nghĩa (nếu có) phải đi kèm với trợ từ「が」, tuyệt đối không dùng trợ từ「は」 để tránh xung đột với chủ đề chính của câu lớn.

Cấu trúc

[V-thể thường]N + が + 上手/下手/好き/嫌い…です。

Ví dụ

Tôi thích nhất là đôi giày mới mua ở trung tâm thương mại tuần trước.

Người đang đứng ở đằng kia giao tiếp tiếng Nhật cực kỳ giỏi.

Tôi không hiểu rõ lắm nội dung của cuốn sách mà anh ấy lúc nào cũng đọc.

Tôi ghét những người hút thuốc lá.

[文]+ 時間・約束・用事 + があります / ありません

N5

Cách dịch

Có / Không có (thời gian, cuộc hẹn, việc bận) để làm gì

Ý nghĩa

- Động từ nằm trong mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ này luôn chia ở thể từ điển (Vる) vì hành động đó chưa xảy ra, đóng vai trò giải thích mục đích.
- Chủ ngữ của hành động nằm trong mệnh đề bổ nghĩa (nếu có) phải đi kèm với trợ từ「が」, tuyệt đối không dùng trợ từ「は」 để tránh xung đột với chủ đề chính của câu lớn.

Cấu trúc

V-る時間・約束・用事がありますありません。

Ví dụ

Hôm nay tôi có hẹn đi xem phim cùng với bạn bè.

Ngày mai tôi có bài thi khó nhưng lại không có thời gian để học bài.

Chủ nhật tuần này tôi không đi đâu cả nên có thời gian nghỉ ngơi ở nhà.

Hôm nay tôi có việc bận là phải đến tòa thị chính để nhận hộ chiếu mới.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸