Ngữ pháp trong bài
〜は [文]+N です
Cách dịch
Mệnh đề định ngữ ở vị trí Vị ngữ
Ý nghĩa
- Động từ nằm trong mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ bắt buộc phải chia ở thể thông thường (普通形).
- Chủ ngữ của hành động nằm trong mệnh đề bổ nghĩa (nếu có) phải đi kèm với trợ từ「が」, tuyệt đối không dùng trợ từ「は」 để tránh xung đột với chủ đề chính của câu lớn.
Cấu trúc
Ví dụ
あそこにあるたて建もの物はわたし私がまい毎にち日はたら働いているかい会しゃ社です。
Tòa nhà ở đằng kia là công ty nơi mà hàng ngày tôi đang làm việc.
これはわたし私がせん先しゅう週デパートでか買ったあたら新しいくつ靴です。
Đây là đôi giày mới mà tôi đã mua ở trung tâm thương mại vào tuần trước.
これはかの彼じょ女がわたし私のためにつく作ってくれたりょう料り理です。
Đây là món ăn mà cô ấy đã tự tay nấu cho tôi.
あのくるま車はわたし私たちのしゃ社ちょう長がの乗るくるま車です。
Chiếc xe ô tô kia là chiếc xe mà giám đốc của chúng tôi sẽ đi (sử dụng).
[文]+Nは〜
Cách dịch
Mệnh đề định ngữ ở vị trí Chủ ngữ
Ý nghĩa
- Động từ nằm trong mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ bắt buộc phải chia ở thể thông thường (普通形).
- Chủ ngữ của hành động nằm trong mệnh đề bổ nghĩa (nếu có) phải đi kèm với trợ từ「が」, tuyệt đối không dùng trợ từ「は」 để tránh xung đột với chủ đề chính của câu lớn.
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私がまい毎にち日はたら働いているかい会しゃ社はえき駅のちか近くにあります。
Công ty nơi mà hàng ngày tôi đang làm việc nằm ở gần nhà ga.
せん先しゅう週デパートでか買ったあたら新しいくつ靴はとてもかる軽いです。
Đôi giày mới mà tôi đã mua ở trung tâm thương mại vào tuần trước rất là nhẹ.
あそこにた立っているひと人はハノイだい大がく学のりゅう留がく学せい生です。
Người đang đứng ở đằng kia là du học sinh của trường Đại học Hà Nội.
かの彼じょ女がつく作ってくれたりょう料り理はお美い味しかったです。
Món ăn mà cô ấy nấu cho tôi đã rất ngon.
[文]+N を Vます
Cách dịch
Mệnh đề định ngữ ở vị trí Tân ngữ
Ý nghĩa
- Động từ nằm trong mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ bắt buộc phải chia ở thể thông thường (普通形).
- Chủ ngữ của hành động nằm trong mệnh đề bổ nghĩa (nếu có) phải đi kèm với trợ từ「が」, tuyệt đối không dùng trợ từ「は」 để tránh xung đột với chủ đề chính của câu lớn.
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私はとも友だち達がおし教えてくれたうた歌をまい毎にち日うた歌っています。
Mỗi ngày tôi đều hát bài hát mà bạn tôi đã dạy cho tôi.
はは母はわたし私がプレゼントしたと時けい計をいつもつか使っています。
Mẹ tôi lúc nào cũng sử dụng chiếc đồng hồ mà tôi đã tặng.
わたし私はやま山だ田さんがせん先しゅう週か書いたレポートをいま今よ読んでいます。
Bây giờ tôi đang đọc bản báo cáo mà anh Yamada đã viết vào tuần trước.
わたし私はあそこのきっ喫さ茶てん店でし知りあ合ったひと人とらい来しゅう週デートします。
Tuần sau tôi sẽ đi hẹn hò với người mà tôi đã quen ở quán giải khát đằng kia.
[文]+Nが~
Cách dịch
Mệnh đề định ngữ ở vị trí Tân ngữ
Ý nghĩa
- Mệnh đề định ngữ bổ nghĩa cho danh từ đi kèm trợ từ「が」(thường làm chủ ngữ cho câu tính từ, đi với các từ như 好き、上手、好き、きらい)
- Động từ nằm trong mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ bắt buộc phải chia ở thể thông thường (普通形).
- Chủ ngữ của hành động nằm trong mệnh đề bổ nghĩa (nếu có) phải đi kèm với trợ từ「が」, tuyệt đối không dùng trợ từ「は」 để tránh xung đột với chủ đề chính của câu lớn.
Cấu trúc
Ví dụ
せん先しゅう週デパートでか買ったあたら新しいくつ靴がいち一ばん番す好きです。
Tôi thích nhất là đôi giày mới mua ở trung tâm thương mại tuần trước.
あそこにた立っているひと人がに日ほん本ご語のかい会わ話がとてもじょう上ず手です。
Người đang đứng ở đằng kia giao tiếp tiếng Nhật cực kỳ giỏi.
かれ彼がいつもよ読んでいるほん本のない内よう容がよくわかりません。
Tôi không hiểu rõ lắm nội dung của cuốn sách mà anh ấy lúc nào cũng đọc.
たばこをす吸うひと人がきら嫌いです。
Tôi ghét những người hút thuốc lá.
[文]+ 時間・約束・用事 + があります / ありません
Cách dịch
Có / Không có (thời gian, cuộc hẹn, việc bận) để làm gì
Ý nghĩa
- Động từ nằm trong mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ này luôn chia ở thể từ điển (Vる) vì hành động đó chưa xảy ra, đóng vai trò giải thích mục đích.
- Chủ ngữ của hành động nằm trong mệnh đề bổ nghĩa (nếu có) phải đi kèm với trợ từ「が」, tuyệt đối không dùng trợ từ「は」 để tránh xung đột với chủ đề chính của câu lớn.
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私はきょう今日、とも友だち達とえい映が画をみ見にい行くやく約そく束があります。
Hôm nay tôi có hẹn đi xem phim cùng với bạn bè.
あした明日むずか難しいし試けん験がありますが、べん勉きょう強するじ時かん間がありません。
Ngày mai tôi có bài thi khó nhưng lại không có thời gian để học bài.
こん今しゅう週のにち日よう曜び日はどこへもい行かないので、いえ家でやす休むじ時かん間があります。
Chủ nhật tuần này tôi không đi đâu cả nên có thời gian nghỉ ngơi ở nhà.
きょう今日はし市やく役しょ所へい行ってあたら新しいパスポートをもらうよう用じ事があります。
Hôm nay tôi có việc bận là phải đến tòa thị chính để nhận hộ chiếu mới.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸