Bài học N5
Ngày 23N5

Ngữ pháp trong bài

〜と

N5

ある動作を行うと、必ず、別のことがらや作用が続いて起こることを表す。機械の使い方や道順の説明によく使われる。


[備考]

・後件に意志を表す文や依頼表現などは使えない。

・仮定条件には使うことができない。


Cách dịch

Hễ mà... thì... / Nếu...thì... (Hệ quả tất yếu)

Ý nghĩa

"Hễ mà thực hiện hành động V1... thì y như rằng kết quả V2 sẽ tự động xảy ra".
- Diễn tả một hiện tượng tự nhiên, cơ chế máy móc hoặc dùng khi chỉ đường.
- Tuyệt đối không dùng cho ý chí, mong muốn hay nhờ vả ở vế sau.

Cấu trúc

V-る

Ví dụ

Cứ đi thẳng con đường này bạn sẽ thấy có một cái bệnh viện.

Cứ đi thẳng như thế này, rồi rẽ trái ở ngã rẽ thứ hai, bạn sẽ nhìn thấy có một bốt cảnh sát.

Sau khi nhét tiền vào, ấn vào nút của món ăn mà mình muốn ăn thì phiếu ăn sẽ tự động chạy ra.

Cứ đến mùa xuân là hoa anh đào sẽ nở.

〜とき

N5

「AときB」Bの状態、動作の時間をAで表す時に使われる。


Cách dịch

Khi... / Lúc...

Ý nghĩa

Dùng để chỉ định một thời điểm, hoàn cảnh diễn ra sự việc ở vế sau.

Cấu trúc

V-thể thường + とき
Aいとき
Aなとき
Nのとき

Ví dụ

Khi đi ngủ, tôi không tắt đèn.

Khi đi đến trường, bạn đi bằng phương tiện gì?

Khi uống cà phê, bạn có cho đường vào không?

Những lúc không hiểu thì chúng ta hãy nhanh chóng hỏi giáo viên nhé.

Vる/Vた+とき

N5

動作を行う時、または動作が終わった時の時間を表す表現。


Cách dịch

Khi làm V... / Sau khi đã làm xong V...

Ý nghĩa

"Vào lúc thực hiện hành động...". Phân biệt rõ rệt:
- 「Vるとき」: Dùng khi hành động ở vế trước chưa xảy ra hoặc chưa hoàn thành tại thời điểm hành động vế sau diễn ra.
- 「Vたとき」: Dùng khi hành động ở vế trước đã được thực hiện hoàn tất xong xuôi trọn vẹn rồi thì hành động ở vế sau mới bắt đầu xảy ra.

Cấu trúc

V1-るときV2V2→V1
V1-たときV2V1→V2

Ví dụ

Khi chuẩn bị đi Nhật, tôi đã mua một túi xách mới ở trung tâm thương mại tại Hà Nội. (Hành động mua túi xảy ra trước khi đi Nhật)

Khi đi Nhật, tôi đã chụp ảnh núi Phú Sĩ đẹp và nổi tiếng. (Hành động chụp ảnh xảy ra sau khi đã đặt chân đến Nhật)

Khi mượn sách mới ở thư viện của trường, hãy cho giáo viên xem chiếc thẻ này.

Hàng ngày khi ăn cơm, tôi đều nói "Itadakimasu" bằng tiếng Nhật.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸