Ngữ pháp trong bài
〜と
ある動作を行うと、必ず、別のことがらや作用が続いて起こることを表す。機械の使い方や道順の説明によく使われる。
[備考]
・後件に意志を表す文や依頼表現などは使えない。
・仮定条件には使うことができない。
Cách dịch
Hễ mà... thì... / Nếu...thì... (Hệ quả tất yếu)
Ý nghĩa
"Hễ mà thực hiện hành động V1... thì y như rằng kết quả V2 sẽ tự động xảy ra".
- Diễn tả một hiện tượng tự nhiên, cơ chế máy móc hoặc dùng khi chỉ đường.
- Tuyệt đối không dùng cho ý chí, mong muốn hay nhờ vả ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
このみち道をまっすぐい行くと、びょう病いん院があります。
Cứ đi thẳng con đường này bạn sẽ thấy có một cái bệnh viện.
このまままっすぐい行って、2つめ目のかど角をひだり左にま曲がると、こう交ばん番があります。
Cứ đi thẳng như thế này, rồi rẽ trái ở ngã rẽ thứ hai, bạn sẽ nhìn thấy có một bốt cảnh sát.
おかね金をい入れて、た食べたいりょう料り理のボタンをお押すと、しょく食けん券がで出ます。
Sau khi nhét tiền vào, ấn vào nút của món ăn mà mình muốn ăn thì phiếu ăn sẽ tự động chạy ra.
はる春になるとさくら桜がさ咲きます。
Cứ đến mùa xuân là hoa anh đào sẽ nở.
〜とき
「AときB」Bの状態、動作の時間をAで表す時に使われる。
Cách dịch
Khi... / Lúc...
Ý nghĩa
Dùng để chỉ định một thời điểm, hoàn cảnh diễn ra sự việc ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
ね寝るとき、わたし私はでん電き気をけ消しません。
Khi đi ngủ, tôi không tắt đèn.
がっ学こう校にい行くとき、なん何でい行きますか。
Khi đi đến trường, bạn đi bằng phương tiện gì?
コーヒーをの飲むとき、さ砂とう糖をい入れますか。
Khi uống cà phê, bạn có cho đường vào không?
わからないときは、はや早くせん先せい生にききましょう。
Những lúc không hiểu thì chúng ta hãy nhanh chóng hỏi giáo viên nhé.
Vる/Vた+とき
動作を行う時、または動作が終わった時の時間を表す表現。
Cách dịch
Khi làm V... / Sau khi đã làm xong V...
Ý nghĩa
"Vào lúc thực hiện hành động...". Phân biệt rõ rệt:
- 「Vるとき」: Dùng khi hành động ở vế trước chưa xảy ra hoặc chưa hoàn thành tại thời điểm hành động vế sau diễn ra.
- 「Vたとき」: Dùng khi hành động ở vế trước đã được thực hiện hoàn tất xong xuôi trọn vẹn rồi thì hành động ở vế sau mới bắt đầu xảy ra.
Cấu trúc
Ví dụ
に日ほん本へい行くとき、ハノイのデパートであたら新しいかばんをか買いました。
Khi chuẩn bị đi Nhật, tôi đã mua một túi xách mới ở trung tâm thương mại tại Hà Nội. (Hành động mua túi xảy ra trước khi đi Nhật)
に日ほん本へい行ったとき、きれいでゆう有めい名なふ富じ士さん山のしゃ写しん真をと撮りました。
Khi đi Nhật, tôi đã chụp ảnh núi Phú Sĩ đẹp và nổi tiếng. (Hành động chụp ảnh xảy ra sau khi đã đặt chân đến Nhật)
がっ学こう校のと図しょ書かん館であたら新しいほん本をか借りるとき、このカードをせん先せい生にみ見せてください。
Khi mượn sách mới ở thư viện của trường, hãy cho giáo viên xem chiếc thẻ này.
まい毎にち日ごはん飯をた食べるとき、に日ほん本ご語で「いただきます」とい言います。
Hàng ngày khi ăn cơm, tôi đều nói "Itadakimasu" bằng tiếng Nhật.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸