Ngữ pháp N5 Bài 23: 〜とき, Vる/Vた+とき
3 mẫu ngữ pháp · Bài 23
Mẫu 1
〜とき
Cách dịch
Khi... / Lúc...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để chỉ định một thời điểm, hoàn cảnh diễn ra sự việc ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
寝るとき、私は電気を消しません。
Khi đi ngủ, tôi không tắt đèn.
学校に行くとき、何で行きますか。
Khi đi đến trường, bạn đi bằng phương tiện gì?
Mẫu 2
Vる/Vた+とき
Cách dịch
Khi làm V... / Sau khi đã làm xong V...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Vào lúc thực hiện hành động...". Phân biệt rõ rệt:
- 「Vるとき」: Dùng khi hành động ở vế trước chưa xảy ra hoặc chưa hoàn thành tại thời điểm hành động vế sau diễn ra.
- 「Vたとき」: Dùng khi hành động ở vế trước đã được thực hiện hoàn tất xong xuôi trọn vẹn rồi thì hành động ở vế sau mới bắt đầu xảy ra.
Cấu trúc
Ví dụ
日本へ行くとき、ハノイのデパートで新しいかばんを買いました。
Khi chuẩn bị đi Nhật, tôi đã mua một túi xách mới ở trung tâm thương mại tại Hà Nội. (Hành động mua túi xảy ra trước khi đi Nhật)
日本へ行ったとき、きれいで有名な富士山の写真を撮りました。
Khi đi Nhật, tôi đã chụp ảnh núi Phú Sĩ đẹp và nổi tiếng. (Hành động chụp ảnh xảy ra sau khi đã đặt chân đến Nhật)
Mẫu 3
〜と
Cách dịch
Hễ mà... thì... / Nếu...thì... (Hệ quả tất yếu)
Ý nghĩa · Cách dùng
"Hễ mà thực hiện hành động V1... thì y như rằng kết quả V2 sẽ tự động xảy ra".
- Diễn tả một hiện tượng tự nhiên, cơ chế máy móc hoặc dùng khi chỉ đường.
- Tuyệt đối không dùng cho ý chí, mong muốn hay nhờ vả ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
この道をまっすぐ行くと、病院があります。
Cứ đi thẳng con đường này bạn sẽ thấy có một cái bệnh viện.
このまままっすぐ行って、2つ目の角を左に曲がると、交番があります。
Cứ đi thẳng như thế này, rồi rẽ trái ở ngã rẽ thứ hai, bạn sẽ nhìn thấy có một bốt cảnh sát.