Ngữ pháp N5 Bài 24: ~は私に~くれます, ~がくれます
5 mẫu ngữ pháp · Bài 24
Mẫu 1
~は私に~くれます
Cách dịch
Ai đó cho/tặng tôi
Ý nghĩa · Cách dùng
- Cấu trúc này chỉ dùng khi người nhận là "tôi" (私) hoặc những người thuộc phe tôi (gia đình tôi).
-「私に」 thường xuyên được lược bỏ vì bản thân động từ「くれます」 đã tự mang nghĩa "cho tôi" rồi.
Cấu trúc
Ví dụ
佐藤さんは誕生日に私にきれいな花をくれました。
Chị Sato đã tặng cho tôi một bó hoa đẹp vào dịp sinh nhật.
社長は私に新しい日本のパソコンをくれました。
Giám đốc đã tặng cho tôi một chiếc máy mới của Nhật.
Mẫu 2
~がくれます
Cách dịch
Ai đó tặng/cho tôi
Ý nghĩa · Cách dùng
- Cấu trúc này chỉ dùng khi người nhận là "tôi" (私) hoặc những người thuộc phe tôi (gia đình tôi).
-「私に」 được lược bỏ, trợ từ 「は」 được thay bằng trợ từ「が」
Cấu trúc
Ví dụ
A:誰がその新しいスマートフォンをくれましたか。
B:父がくれました。
A: Ai đã tặng cho bạn chiếc điện thoại mới đó thế?
B: Bố tôi tặng đấy.
佐藤さんが分かりやすい駅の地図をくれました。
Anh Sato đã cho tôi một tấm bản đồ nhà ga nhìn rất dễ hiểu.
Mẫu 3
〜てもらいます
Cách dịch
Được ai đó làm gì cho
Ý nghĩa · Cách dùng
Bản thân được/ nhận sự giúp đỡ tử tế từ người khác (sau khi mình mở lời nhờ vả hoặc do họ chủ động đề xuất)
Cấu trúc
Lưu ý
Khi đối tượng thực hiện hành động là một cơ quan, tổ chức hoặc tập thể (như công ty, trường học, bệnh viện, đại sứ quán...), trợ từ から bắt buộc phải được sử dụng thay vì trợ từ に
Ví dụ
私は鈴木さんに英語を教えてもらいました。
Tôi đã được cô Suzuki dạy kèm môn tiếng Anh cho.
私は田中さんにきれいな写真を撮ってもらいました。
Tôi đã được anh Tanaka bấm chụp cho những bức ảnh vô cùng đẹp.
Mẫu 4
〜てくれます
Cách dịch
Ai đó làm gì cho mình / người thân mình
Ý nghĩa · Cách dùng
"Người khác chủ động làm cho bản thân tôi (hoặc người thân ruột thịt của tôi) một hành động tử tế".
- Câu văn chứa đựng tâm trạng biết ơn, trân trọng tấm lòng tốt của đối phương khi họ giúp đỡ mình.
Cấu trúc
Ví dụ
佐藤さんが私に分かりやすい地図を書いてくれました。
Anh Sato đã vẽ giúp cho tôi một tấm bản đồ cực kỳ dễ hiểu.
山田さんが難しい漢字の読み方を教えてくれました。
Anh Yamada đã chỉ cho tôi cách đọc của những chữ Hán khó.
Mẫu 5
〜てあげます
Cách dịch
N1 làm … cho N2
Ý nghĩa · Cách dùng
- Cách nói này bao hàm cả cảm xúc có thiện chí, có ý tốt làm gì cho ai đó.
- Tuy nhiên không sử dụng để nói trực tiếp với N2 là những người bề trên. N2 không là 私.
Cấu trúc
Lưu ý
Trợ từ đi với N2 sẽ thay đổi tùy theo động từ
-N2 に: Dùng khi hành động có hướng đối tượng tiếp nhận rõ ràng (đọc cho, cho mượn, dạy cho...).
-N2 を: Dùng khi bản thân N2 là tân ngữ trực tiếp của các ngoại động từ (dẫn đi, dẫn đến, tiễn, đón, khen...).
-N2 の: Dùng khi hành động tác động lên sở hữu hoặc công việc của N2.
Ví dụ
私は木村さんに本を貸してあげました。
Tôi đã cho chị Kimura mượn sách.
私は友達の重い荷物を持ってあげました。
Tôi đã xách hộ đống hành lý nặng cho người bạn của mình.