Ngữ pháp trong bài
〜てあげます
相手(または第三者)のために親切で何かをする時に使う。
Cách dịch
N1 làm … cho N2
Ý nghĩa
- Cách nói này bao hàm cả cảm xúc có thiện chí, có ý tốt làm gì cho ai đó.
- Tuy nhiên không sử dụng để nói trực tiếp với N2 là những người bề trên. N2 không là 私.
Cấu trúc
N1 は N2に/を/の… Vてあげます。
Lưu ý
Trợ từ đi với N2 sẽ thay đổi tùy theo động từ
-N2 に: Dùng khi hành động có hướng đối tượng tiếp nhận rõ ràng (đọc cho, cho mượn, dạy cho...).
-N2 を: Dùng khi bản thân N2 là tân ngữ trực tiếp của các ngoại động từ (dẫn đi, dẫn đến, tiễn, đón, khen...).
-N2 の: Dùng khi hành động tác động lên sở hữu hoặc công việc của N2.
Ví dụ
わたし私はき木むら村さんにほん本をか貸してあげました。
Tôi đã cho chị Kimura mượn sách.
わたし私はとも友だち達のおも重いに荷もつ物をも持ってあげました。
Tôi đã xách hộ đống hành lý nặng cho người bạn của mình.
まい毎ばん晩、こ子ども供におも面しろ白いほん本をよ読んであげます。
Mỗi tối, tôi đều đọc những cuốn sách thú vị cho con của mình nghe.
マリアさんにえき駅までのみち道をおし教えてあげました。
Tôi đã chỉ cho chị Maria đường đi đến nhà ga.
たん誕じょう生び日にかの彼じょ女にお美い味しいりょう料り理をつく作ってあげました。
Vào ngày sinh nhật, tôi đã nấu món ngon cho bạn gái.
おじいさんにに日ほん本ご語のて手がみ紙をか書いてあげました。
Tôi đã giúp ông viết một bức thư tay bằng tiếng Nhật.
わたし私はえき駅でみち道にまよ迷ったがい外こく国じん人をあん案ない内してあげました。
Tôi đã dẫn đường cho người nước ngoài bị lạc ở nhà ga.
いもうと妹のしゅく宿だい題をて手てつ伝ってあげました。
Tôi đã giúp đỡ cô em gái làm bài tập về nhà.
とも友だち達をくるま車でいえ家までおく送ってあげました。
Tôi đã lái xe đưa bạn của mình về tận nhà.
〜てくれます
相手が自分(または家族)のために親切で何かをしてくれる時に使う。
Cách dịch
Ai đó làm gì cho mình / người thân mình
Ý nghĩa
"Người khác chủ động làm cho bản thân tôi (hoặc người thân ruột thịt của tôi) một hành động tử tế".
- Câu văn chứa đựng tâm trạng biết ơn, trân trọng tấm lòng tốt của đối phương khi họ giúp đỡ mình.
Cấu trúc
N1 は 私に Vてくれます
N1 が VてくれますVí dụ
さ佐とう藤さんがわたし私にわ分かりやすいち地ず図をか書いてくれました。
Anh Sato đã vẽ giúp cho tôi một tấm bản đồ cực kỳ dễ hiểu.
やま山だ田さんがむずか難しいかん漢じ字のよ読みかた方をおし教えてくれました。
Anh Yamada đã chỉ cho tôi cách đọc của những chữ Hán khó.
とも友だち達がわたし私のひ引っこ越しをたくさんて手づた伝ってくれました。
Bạn tôi đã đến giúp đỡ tôi rất nhiều việc trong công tác chuyển nhà.
はは母がわたし私のためにお美い味しいりょう料り理をつく作ってくれました。
Mẹ đã tự tay nấu cho tôi những món ăn vô cùng ngon.
おねえ兄さんがたん誕じょう生び日にあたら新しいと時けい計をか買ってくれました。
Anh trai đã mua tặng cho tôi một chiếc đồng hồ đeo tay mới toanh vào ngày sinh nhật.
た田なか中さんがよる夜おそ遅くにえき駅までくるま車でおく送ってくれました。
Anh Tanaka đã không quản ngại đêm muộn lái xe tiễn tôi ra tận nhà ga.
〜てもらいます
自分が相手に頼んで、または相手の厚意で何かをしてもらい、感謝を表す。
Cách dịch
Được ai đó làm gì cho
Ý nghĩa
Bản thân được/ nhận sự giúp đỡ tử tế từ người khác (sau khi mình mở lời nhờ vả hoặc do họ chủ động đề xuất)
Cấu trúc
N1 は N2に Vてもらいます
Lưu ý
Khi đối tượng thực hiện hành động là một cơ quan, tổ chức hoặc tập thể (như công ty, trường học, bệnh viện, đại sứ quán...), trợ từ から bắt buộc phải được sử dụng thay vì trợ từ に
Ví dụ
わたし私はすず鈴き木さんにえい英ご語をおし教えてもらいました。
Tôi đã được cô Suzuki dạy kèm môn tiếng Anh cho.
わたし私はた田なか中さんにきれいなしゃ写しん真をと撮ってもらいました。
Tôi đã được anh Tanaka bấm chụp cho những bức ảnh vô cùng đẹp.
わたし私はやま山だ田さんにおも重いに荷もつ物をはこ運んでもらいました。
Tôi đã được anh Yamada hỗ trợ khuân vác giúp những phần hành lý nặng.
はは母はとも友だち達にゆう有めい名なびょう病いん院へつ連れていってもらいました。
Mẹ tôi đã được bạn của mình đưa đến khám tại một bệnh viện vô cùng nổi tiếng.
わたし私はかい会しゃ社からこう交つう通ひ費をし支はら払ってもらいました。
Tôi đã được công ty chi trả (hỗ trợ) chi phí đi lại.
りゅう留がく学せい生はくに国からしょう奨がく学きん金をきゅう給ふ付してもらっています。
Du học sinh hiện đang được nhà nước cấp học bổng.
~は私に~くれます
Cách dịch
Ai đó cho/tặng tôi
Ý nghĩa
- Cấu trúc này chỉ dùng khi người nhận là "tôi" (私) hoặc những người thuộc phe tôi (gia đình tôi).
-「私に」 thường xuyên được lược bỏ vì bản thân động từ「くれます」 đã tự mang nghĩa "cho tôi" rồi.
Cấu trúc
N (người cho) + は + 私に + N (vật) + を + くれます。Ví dụ
さ佐とう藤さんはたん誕じょう生び日にわたし私にきれいなはな花をくれました。
Chị Sato đã tặng cho tôi một bó hoa đẹp vào dịp sinh nhật.
しゃ社ちょう長はわたし私にあたら新しいに日ほん本のパソコンをくれました。
Giám đốc đã tặng cho tôi một chiếc máy mới của Nhật.
た田なか中さんはわたし私のおとうと弟におも面しろ白いまん漫が画のほん本をくれました。
Anh Tanaka đã tặng cho em trai tôi một cuốn manga cực kỳ thú vị.
やま山だ田さんはりょ旅こう行のおみ土やげ産にお美い味しいおか菓し子をくれました。
Anh Yamada đã tặng cho tôi một gói bánh ngon làm quà khi đi du lịch về.
~がくれます
Cách dịch
Ai đó tặng/cho tôi
Ý nghĩa
- Cấu trúc này chỉ dùng khi người nhận là "tôi" (私) hoặc những người thuộc phe tôi (gia đình tôi).
-「私に」 được lược bỏ, trợ từ 「は」 được thay bằng trợ từ「が」
Cấu trúc
N (người) + が + N (vật) + を + くれます。Ví dụ
A:だれ誰がそのあたら新しいスマートフォンをくれましたか。
B:ちち父がくれました。
A: Ai đã tặng cho bạn chiếc điện thoại mới đó thế?
B: Bố tôi tặng đấy.
さ佐とう藤さんがわ分かりやすいえき駅のち地ず図をくれました。
Anh Sato đã cho tôi một tấm bản đồ nhà ga nhìn rất dễ hiểu.
Bài tập cho ngày này sắp ra mắt 🌸