Bài học N5
Ngày 24N5

Ngữ pháp trong bài

〜てあげます

N5

相手(または第三者)のために親切で何かをする時に使う。


Cách dịch

N1 làm … cho N2

Ý nghĩa

- Cách nói này bao hàm cả cảm xúc có thiện chí, có ý tốt làm gì cho ai đó.
- Tuy nhiên không sử dụng để nói trực tiếp với N2 là những người bề trên. N2 không là 私.

Cấu trúc

N1 は N2に/を/の… Vてあげます。

Lưu ý

Trợ từ đi với N2 sẽ thay đổi tùy theo động từ
-N2 に: Dùng khi hành động có hướng đối tượng tiếp nhận rõ ràng (đọc cho, cho mượn, dạy cho...).
-N2 を: Dùng khi bản thân N2 là tân ngữ trực tiếp của các ngoại động từ (dẫn đi, dẫn đến, tiễn, đón, khen...).
-N2 の: Dùng khi hành động tác động lên sở hữu hoặc công việc của N2.

Ví dụ

Tôi đã cho chị Kimura mượn sách.

Tôi đã xách hộ đống hành lý nặng cho người bạn của mình.

Mỗi tối, tôi đều đọc những cuốn sách thú vị cho con của mình nghe.

Tôi đã chỉ cho chị Maria đường đi đến nhà ga.

Vào ngày sinh nhật, tôi đã nấu món ngon cho bạn gái.

Tôi đã giúp ông viết một bức thư tay bằng tiếng Nhật.

Tôi đã dẫn đường cho người nước ngoài bị lạc ở nhà ga.

Tôi đã giúp đỡ cô em gái làm bài tập về nhà.

Tôi đã lái xe đưa bạn của mình về tận nhà.

〜てくれます

N5

相手が自分(または家族)のために親切で何かをしてくれる時に使う。


Cách dịch

Ai đó làm gì cho mình / người thân mình

Ý nghĩa

"Người khác chủ động làm cho bản thân tôi (hoặc người thân ruột thịt của tôi) một hành động tử tế".
- Câu văn chứa đựng tâm trạng biết ơn, trân trọng tấm lòng tốt của đối phương khi họ giúp đỡ mình.

Cấu trúc

N1 は 私に Vてくれます

N1 が Vてくれます

Ví dụ

Anh Sato đã vẽ giúp cho tôi một tấm bản đồ cực kỳ dễ hiểu.

Anh Yamada đã chỉ cho tôi cách đọc của những chữ Hán khó.

Bạn tôi đã đến giúp đỡ tôi rất nhiều việc trong công tác chuyển nhà.

Mẹ đã tự tay nấu cho tôi những món ăn vô cùng ngon.

Anh trai đã mua tặng cho tôi một chiếc đồng hồ đeo tay mới toanh vào ngày sinh nhật.

Anh Tanaka đã không quản ngại đêm muộn lái xe tiễn tôi ra tận nhà ga.

〜てもらいます

N5

自分が相手に頼んで、または相手の厚意で何かをしてもらい、感謝を表す。


Cách dịch

Được ai đó làm gì cho

Ý nghĩa

Bản thân được/ nhận sự giúp đỡ tử tế từ người khác (sau khi mình mở lời nhờ vả hoặc do họ chủ động đề xuất)

Cấu trúc

N1 は N2に Vてもらいます

Lưu ý

Khi đối tượng thực hiện hành động là một cơ quan, tổ chức hoặc tập thể (như công ty, trường học, bệnh viện, đại sứ quán...), trợ từ から bắt buộc phải được sử dụng thay vì trợ từ に

Ví dụ

Tôi đã được cô Suzuki dạy kèm môn tiếng Anh cho.

Tôi đã được anh Tanaka bấm chụp cho những bức ảnh vô cùng đẹp.

Tôi đã được anh Yamada hỗ trợ khuân vác giúp những phần hành lý nặng.

Mẹ tôi đã được bạn của mình đưa đến khám tại một bệnh viện vô cùng nổi tiếng.

Tôi đã được công ty chi trả (hỗ trợ) chi phí đi lại.

Du học sinh hiện đang được nhà nước cấp học bổng.

~は私に~くれます

N5

Cách dịch

Ai đó cho/tặng tôi

Ý nghĩa

- Cấu trúc này chỉ dùng khi người nhận là "tôi" (私) hoặc những người thuộc phe tôi (gia đình tôi).
-「私に」 thường xuyên được lược bỏ vì bản thân động từ「くれます」 đã tự mang nghĩa "cho tôi" rồi.

Cấu trúc

N (người cho) + は + 私に + N (vật) + を + くれます。

Ví dụ

Chị Sato đã tặng cho tôi một bó hoa đẹp vào dịp sinh nhật.

Giám đốc đã tặng cho tôi một chiếc máy mới của Nhật.

Anh Tanaka đã tặng cho em trai tôi một cuốn manga cực kỳ thú vị.

Anh Yamada đã tặng cho tôi một gói bánh ngon làm quà khi đi du lịch về.

~がくれます

N5

Cách dịch

Ai đó tặng/cho tôi

Ý nghĩa

- Cấu trúc này chỉ dùng khi người nhận là "tôi" (私) hoặc những người thuộc phe tôi (gia đình tôi).
-「私に」 được lược bỏ, trợ từ 「は」 được thay bằng trợ từ「が」

Cấu trúc

N (người) + が + N (vật) + を + くれます。

Ví dụ

A: Ai đã tặng cho bạn chiếc điện thoại mới đó thế?
B: Bố tôi tặng đấy.

Anh Sato đã cho tôi một tấm bản đồ nhà ga nhìn rất dễ hiểu.

Bài tập cho ngày này sắp ra mắt 🌸