Ngữ pháp N5 Bài 25 — 3 mẫu ngữ pháp
3 mẫu ngữ pháp · Bài 25
Mẫu 1
〜たら (điều kiện giả định)
Cách dịch
Nếu... thì...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Nếu một giả định hoặc điều kiện chưa xảy ra ở vế trước được thành lập... thì hành động vế sau sẽ diễn ra.
- Dùng để nói về các tình huống giả thiết ở hiện tại hoặc tương lai.
Cấu trúc
Ví dụ
明日は雨が降ったら、行きません。
Ngày mai nếu mà trời mưa thì tôi sẽ không đi.
A:お金があったら、何を買いたいですか。
B:車を買いたいです。
A: Nếu bây giờ có thật nhiều tiền thì bạn muốn mua cái gì đầu tiên?
B: Tôi muốn mua một chiếc ô tô.
Mẫu 2
〜たら (điều kiện xác định)
Cách dịch
Sau khi... xong thì...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Sau khi một sự việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai hoàn thành ... thì lập tức sẽ thực hiện hành động tiếp theo ở vế sau.
- Nhấn mạnh trình tự hành động trước sau.
Cấu trúc
Ví dụ
家へ帰ったら、すぐお風呂に入ります。
Sau khi về đến nhà, tôi sẽ đi tắm ngay lập tức.
A:国へ帰ったら、何をしたいですか。
B:自分の会社を作りたいです。
A: Sau khi về nước, bạn muốn làm gì?
B: Tôi muốn thành lập công ty của riêng mình.
Mẫu 3
〜ても
Cách dịch
Dẫu cho... đi chăng nữa thì vẫn...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dẫu cho vế trước có xảy ra tình huống cực đoan, giả định thế nào đi nữa... thì vế sau vẫn cứ diễn ra hoặc giữ nguyên bản chất không đổi.
- Là cấu trúc nối câu mang tính chất nghịch tiếp biểu thị quan hệ đối lập ngược chiều.
Cấu trúc
Ví dụ
親に反対されても、僕たちは結婚するつもりです。
Dẫu cho có bị bố mẹ ra sức phản đối đi chăng nữa, hai đứa chúng tôi vẫn dự định sẽ kết hôn.
明日は大事な試験の日なので、熱があっても学校に行きます。
Vì ngày mai là ngày diễn ra kỳ thi vô cùng quan trọng nên dẫu cho có bị sốt cao tôi vẫn sẽ đến trường.