Ngữ pháp trong bài
〜たら (điều kiện giả định)
もし~という条件が成立したら、という仮定の話をする時に使う。
Cách dịch
Nếu... thì...
Ý nghĩa
- Nếu một giả định hoặc điều kiện chưa xảy ra ở vế trước được thành lập... thì hành động vế sau sẽ diễn ra.
- Dùng để nói về các tình huống giả thiết ở hiện tại hoặc tương lai.
Cấu trúc
(もし)V/A/N【~た】 + ら ~
Vたら~/Vなかったら~
Aいかったら~/Aいくなかったら~
Aなだったら~/Aなじゃなかったら~
Nだったら~/Nじゃなかったら~Ví dụ
あした明日はあめ雨がふ降ったら、い行きません。
Ngày mai nếu mà trời mưa thì tôi sẽ không đi.
A:おかね金があったら、なん何をか買いたいですか。
B:くるま車をか買いたいです。
A: Nếu bây giờ có thật nhiều tiền thì bạn muốn mua cái gì đầu tiên?
B: Tôi muốn mua một chiếc ô tô.
やす安かったら、あのパソコンをか買います。
Nếu chiếc máy tính kia mà rẻ thì tôi sẽ mua ngay.
ひま暇だったら、なん何をしますか。
Nếu rảnh rỗi thì bạn tính làm gì?
じ時かん間がなかったら、タクシーでい行きましょう。
Nếu không còn nhiều thời gian thì chúng ta hãy bắt xe taxi đi cho nhanh.
A:なん何かわからないことがあったら、どうしますか。
B:せん先せい生にき聞いてください。
A: Nếu có điều gì không hiểu thì phải làm sao ạ?
B: Hãy trực tiếp hỏi giáo viên.
〜たら (điều kiện xác định)
将来、その事柄が確実に起こった後で、次の動作を行うことを表す。
Cách dịch
Sau khi... xong thì...
Ý nghĩa
- Sau khi một sự việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai hoàn thành ... thì lập tức sẽ thực hiện hành động tiếp theo ở vế sau.
- Nhấn mạnh trình tự hành động trước sau.
Cấu trúc
Vたら ~Ví dụ
いえ家へかえ帰ったら、すぐおふ風ろ呂にはい入ります。
Sau khi về đến nhà, tôi sẽ đi tắm ngay lập tức.
A:くに国へかえ帰ったら、なん何をしたいですか。
B:じ自ぶん分のかい会しゃ社をつく作りたいです。
A: Sau khi về nước, bạn muốn làm gì?
B: Tôi muốn thành lập công ty của riêng mình.
えき駅につ着いたら、でん電わ話をしてください。
Sau khi đến nhà ga, hãy gọi điện thoại báo cho tôi biết nhé.
A:じゅ授ぎょう業がお終わったら、どうしますか。
B:いっ一しょ緒にごはん飯をた食べにい行きましょう。
A: Sau khi tan học thì cậu tính làm gì?
B: Chúng ta cùng nhau đi ăn cơm đi.
し仕ごと事がお終わったら、の飲みにい行きませんか。
Sau khi kết thúc công việc, anh có muốn đi làm vài ly với em không?
A:20はたち歳になったら、なん何ができますか。
B:おさけ酒がの飲めるようになります。
A: Sau khi bước sang tuổi 20 thì chúng ta có thể làm gì nhỉ?
B: Sẽ có thể uống rượu một cách hợp pháp.
〜ても
逆接の表現。
Cách dịch
Dẫu cho... đi chăng nữa thì vẫn...
Ý nghĩa
- Dẫu cho vế trước có xảy ra tình huống cực đoan, giả định thế nào đi nữa... thì vế sau vẫn cứ diễn ra hoặc giữ nguyên bản chất không đổi.
- Là cấu trúc nối câu mang tính chất nghịch tiếp biểu thị quan hệ đối lập ngược chiều.
Cấu trúc
V-て + も
Aい-くて + も
Aな-で + も
N + でもVí dụ
おや親にはん反たい対されても、ぼく僕たちはけっ結こん婚するつもりです。
Dẫu cho có bị bố mẹ ra sức phản đối đi chăng nữa, hai đứa chúng tôi vẫn dự định sẽ kết hôn.
あした明日はだい大じ事なし試けん験のひ日なので、ねつ熱があってもがっ学こう校にい行きます。
Vì ngày mai là ngày diễn ra kỳ thi vô cùng quan trọng nên dẫu cho có bị sốt cao tôi vẫn sẽ đến trường.
かんが考えても、ぜん全ぜん然こた答えがわかりません。
Dẫu cho có vắt óc suy nghĩ, tôi vẫn hoàn toàn không tìm ra câu trả lời.
あした明日はあめ雨がふ降っても、イベントをおこな行います。
Ngày mai dẫu trời có mưa đi chăng nữa, chúng tôi vẫn sẽ tổ chức sự kiện.
たから宝くじがあ当たっても、こう高か価なもの物をか買うつもりはありません。
Dẫu cho có trúng số đi chăng nữa, tôi cũng không có ý định vung tiền mua những món đồ xa xỉ.
かん漢じ字をいっ一しょう生けん懸めい命おぼ覚えても、つぎ次のひ日にはわす忘れてしまうんです。どうしたらいいですか。
Dẫu cho có ra sức cày cuốc học thuộc lòng chữ Hán đi chăng nữa, cứ đến ngày hôm sau là tôi lại quên sạch bách. Tôi phải làm sao bây giờ ạ?
もうすぐテストですから、ねむ眠くてもべん勉びょう強しなければなりません。
Vì sắp sửa kiểm tra rồi nên dẫu có buồn ngủ tôi vẫn bắt buộc phải học.
あつ暑くても、エアコンはつか使いません。せん扇ぷう風き機でじゅう十ぶん分です。
Dẫu cho có oi bức đến mấy, tôi cũng quyết không bật điều hòa. Chỉ cần xài quạt máy là đủ rồi.
べん便り利でも、でん電しゃ車をつか使いません。
Dẫu cho có tiện lợi đến mấy đi chăng nữa, tôi cũng không di chuyển bằng tàu điện.
おかね金がないので、にち日よう曜び日でもはたら働きます。
Vì không có tiền nên dù là Chủ nhật đi chăng nữa tôi vẫn đi làm.
Bài tập cho ngày này sắp ra mắt 🌸