Ngữ pháp trong bài
いくら~か
物の値段を尋ねて、答える時に使う。
Cách dịch
...giá bao nhiêu?
Ý nghĩa
Cấu trúc dùng để hỏi giá tiền của sản phẩm, hàng hóa và đưa ra câu trả lời tương ứng với đơn vị tiền tệ
Cấu trúc
❓ N + はいくらですか。
[Số tiền] + 円/ドン/ドル…です。Ví dụ
A:このかさ傘はいくらですか。
B:800えん円です。
A: Chiếc ô này có giá bao nhiêu tiền vậy?
B: Dạ giá là 800 Yên.
A:そのくろ黒いくつ靴はいくらですか。
B:5,000えん円です。
A: Đôi giày màu đen đằng đó giá bao nhiêu tiền vậy ạ?
B: Dạ giá là 5,000 Yên.
A:このカメラはいくらですか。
B:3ぜん千ドルです。
A: Chiếc máy ảnh này giá bao nhiêu tiền vậy?
B: Dạ có giá là 3000 đô ạ.
(国/会社)はどちらですか
相手の国や会社、学校などの所属を丁寧に尋ねる時に使う。
Cách dịch
Nước / Công ty... của bạn là ở đâu vậy?
Ý nghĩa
Hỏi thăm một cách vô cùng lịch sự, trang trọng về xuất thân quốc tịch hoặc tên tổ chức, cơ quan, trường học của đối phương.
Cấu trúc
N(国・会社・学校...) + は + どちらですか。
→ (Tên nước/ tên công ty/ tên trường học...) + です。Ví dụ
A:おくに国はどちらですか。
B:ベトナムです。
A: Đất nước của anh/chị là nước nào thế ạ?
B: Dạ tôi đến từ Việt Nam ạ.
A:かい会しゃ社はどちらですか。
B:ABCかい会しゃ社です。
A: Công ty anh đang công tác là công ty nào vậy ạ?
B: Dạ là công ty ABC ạ.
A:だい大がく学はどちらですか。
B:とう東きょう京だい大がく学です。
A: Trường đại học mà bạn đang theo học là trường nào thế?
B: Dạ tôi học trường Đại học Tokyo ạ.
A:サントスさんのかい会しゃ社はどちらですか。
B:ブラジルエアーです。
A: Công ty mà anh Santos đang làm việc là công ty nào vậy?
B: Dạ là hãng hàng không Brazil Air ạ.
A:マリアさんのがっ学こう校はどちらですか。
B:ふ富じ士だい大がく学です。
A: Trường mà Maria đang học là trường nào thế?
B: Dạ là trường Đại học Fuji ạ.
ここ/そこ/あそこは~です。
場所を指し示して説明する時に使う。
Cách dịch
Chỗ này/ Chỗ đó/ Chỗ kia là... (Chỉ địa điểm)
Ý nghĩa
Dùng để chỉ vị trí của một nơi chốn nào đó dựa trên tương qua khoảng cách giữa người nói và người nghe.
・ここ:gần người nói, xa người nghe
・そこ:gần người nghe, xa người nói
・あそこ:xa cả người nói và người nghe
Cấu trúc
ここ/そこ/あそこ + は + N (địa điểm) + です。
❓ ここ/そこ/あそこ + は + どこ/どちら + ですか。Ví dụ
ここはきょう教しつ室です。
Đây là phòng học.
A:そこはどこですか。
B:ここはじ事む務しょ所です。
A: Chỗ đó là đâu thế?
B: Đây là văn phòng làm việc.
あそこはしょく食どう堂です。
Kia là nhà ăn.
そこはわたし私のへ部や屋です。
Đó là phòng của tôi.
N1のN2 (xuất xứ)
Cách dịch
N2 được sản xuất tại N1 / N2 của N1
Ý nghĩa
- N1 chỉ nơi chốn, quốc gia sản xuất hoặc tên của thương hiệu, công ty chế tạo ra sản phẩm N2.
- Khi N2 đã rõ ràng trong ngữ cảnh hoặc đã được nhắc đến ở trước, người ta có thể lược bỏ N2 và chỉ nói「N1の」
(Ví dụ: このコーヒーはベトナムのです = cà phê này là của Việt Nam).
Cấu trúc
N は N1 (quốc gia, công ty) の N2 (vật) です。
❓ N は どこ の + N2 ですか。Ví dụ
に日ほん本のくるま車
Xe ô tô của Nhật Bản
Appleのスマホ
Điện thoại thông minh của Apple
ベトナムのコーヒー
Cà phê của Việt Nam
これはに日ほん本のくるま車です。
Cái này là xe ô tô của Nhật Bản.
あれはソニーのテレビです。
Kia là tivi của Sony.
A: このくるま車はに日ほん本の(くるま車)ですか。
B: はい、に日ほん本のです。
B: いいえ、に日ほん本のじゃありません。アメリカのです。
A: Chiếc xe này có phải là của Nhật Bản không?
B: Vâng, là của Nhật Bản ạ.
B: Không, không phải của Nhật Bản đâu. Là của Mỹ đấy.
A: あれはAppleのスマホですか。
B: はい、そうです。
B: いいえ、ちが違います。Samsungのです。
A: Kia có phải là điện thoại của Apple không?
B: Vâng, đúng vậy.
B: Không phải đâu. Là của Samsung đấy.
A: これはどこのくるま車ですか。
B: に日ほん本の(くるま車)です。
A: Đây là xe ô tô của nước nào/hãng nào vậy?
B: Là (xe ô tô) của Nhật Bản.
A: それはどこのワインですか。
B: フランスの(ワイン)です。
A: Đó là rượu vang của nước nào vậy?
B: Là (rượu vang) của Pháp.
(Địa điểm/ người/ vật) はここ/そこ/あそこです
場所を指し示して説明する時に使う。
Cách dịch
...là ở đây/ đó/ kia
Ý nghĩa
- Dùng để chỉ vị trí của một địa điểm, đồ vật hoặc con người ở vị trí "đây/ đó/ kia" dựa trên khoảng cách đối với người nói và người nghe.
- Khi nói/ hỏi một cách trang trọng, lịch sự, dùng 「こちら/そちら/あちら」 thay cho 「ここ/そこ/あそこ」 vag dùng từ để hỏi 「どちら」 thay cho 「どこ」.
Cấu trúc
N (người/ vật/ địa điểm) + は + ここ/そこ/あそこ + です。
❓ N (người/ vật/ địa điểm) + は + どこですか。
N (người/ vật/ địa điểm) + は + こちら/そちら/あちら + です。
❓ N (người/ vật/ địa điểm) + は + どちらですか。
Ví dụ
A: すみません、おて手あら洗いはどこですか。
B: あそこです。
A: Xin lỗi, nhà vệ sinh ở đâu ạ?
B: Ở đằng kia ạ.
A: マリアさんのかい会しゃ社はどこですか。
B: そこです。
A: Công ty của bạn Maria ở đâu thế?
B: Ở chỗ đó đấy.
A: やま山だ田さんはどこですか。
B: ここです。
A: Anh Yamada ở đâu vậy?
B: Ở chỗ này này.
かい会ぎ議しつ室はあそこです。
Phòng họp ở đằng kia.
くるま車のかぎ鍵はそこですよ。
Chìa khóa xe ô tô ở chỗ đó kìa!
うけ受つけ付はここです。
Quầy lễ tân ở ngay chỗ này.
(Địa điểm/ người/ vật) は (địa điểm) です
物や人の具体的な位置を表す表現。
Cách dịch
...ở... (vị trí cụ thể)
Ý nghĩa
- Xác định vị trí cụ thể của một địa điểm, đồ vật hoặc con người đang ở một nơi chốn, tọa độ cụ thể nào đó.
- Cấu trúc này là cách nói ngắn gọn thường dùng trong khẩu ngữ để thay thế cho cấu trúc 〜にあります/います.
Cấu trúc
N (người/ vật/ địa điểm) + は + N (địa điểm) + です。
❓ N (người/ vật/ địa điểm) + は + どこですか。Ví dụ
A: た田なか中さんのせき席はどこですか。
B: まど窓のとなり隣です。
A: Chỗ ngồi của anh Tanaka ở đâu thế?
B: Ở bên cạnh cửa sổ ạ.
A: ほん本はどこですか。
B: つくえ机のうえ上です。
A: Cuốn sách ở đâu rồi nhỉ?
B: Ở trên bàn nhé.
スマホはかばんのなか中です。
Điện thoại ở trong cặp sách.
せん先せい生はきょう教しつ室のなか中です。
Giáo viên đang ở trong lớp học.
と図しょ書かん館はAビルのとなり隣です。
Thư viện ở ngay bên cạnh tòa A.
Nをください
Cách dịch
Xin vui lòng cho tôi... (Gọi món, mua đồ)
Ý nghĩa
Đây là cấu trúc câu yêu cầu lịch sự, được ứng dụng rộng rãi khi muốn gọi món ăn trong nhà hàng, mua sản phẩm hàng hóa tại cửa hàng hoặc xin một chút thời gian, cơ hội từ người khác.
Cấu trúc
N + をくださいVí dụ
すみません、おみず水をください。
Xin lỗi, cho tôi xin nước uống ạ.
ハンバーガーを2つください。
Cho tôi 2 cái bánh hamburger.
これをください。
Cho tôi lấy cái này.
すみません、くすり薬をください。
Xin lỗi, cho tôi mua thuốc với ạ.
きっ切て手を2まい枚ください。
Cho tôi 2 con tem.
コーヒーをください。
Cho tôi một ly cà phê.
あと5ふん分ください。
Xin lỗi, cho tôi thêm 5 phút nữa.
じ時かん間をください
Xin hãy cho tôi thời gian.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
12 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành