Ngữ pháp trong bài
~ながら
同じ人が、AとBの2つのことを同時にする。
Cách dịch
Vừa... vừa...
Ý nghĩa
- Thực hiện đồng thời hai hành động cùng một lúc. Hành động vế sau là hành động chính, hành động vế trước là hành động phụ bổ trợ.
- Không dùng cho động từ mang tính khoảnh khắc.
Cấu trúc
Ví dụ
に日ほん本ご語のべん勉きょう強をしながらテレビをみ見ます。
Vừa học tiếng Nhật vừa xem tivi.
でん電わ話しながらくるま車をうん運てん転してはいけません。
Không được vừa lái xe vừa gọi điện thoại.
しん新ぶん聞をよ読みながらあさ朝ごはん飯をた食べます。
Vừa đọc báo vừa ăn sáng.
うた歌いながらそう掃じ除します。
Vừa hát vừa dọn dẹp nhà cửa.
いくら~か
物の値段を尋ねて、答える時に使う。
Cách dịch
...giá bao nhiêu?
Ý nghĩa
Cấu trúc dùng để hỏi giá tiền của sản phẩm, hàng hóa và đưa ra câu trả lời tương ứng với đơn vị tiền tệ
Cấu trúc
Ví dụ
A:このかさ傘はいくらですか。
B:800えん円です。
A: Chiếc ô này có giá bao nhiêu tiền vậy?
B: Dạ giá là 800 Yên.
A:そのくろ黒いくつ靴はいくらですか。
B:5,000えん円です。
A: Đôi giày màu đen đằng đó giá bao nhiêu tiền vậy ạ?
B: Dạ giá là 5,000 Yên.
A:このカメラはいくらですか。
B:3ぜん千ドルです。
A: Chiếc máy ảnh này giá bao nhiêu tiền vậy?
B: Dạ có giá là 3000 đô ạ.
〜ています (thói quen)
習慣的に長期間繰り返している行為を表す。
Cách dịch
Có thói quen làm V...
Ý nghĩa
Diễn tả một hành vi, thói quen mang tính chất cá nhân được lặp đi lặp lại đều đặn định kỳ suốt một khoảng thời gian dài.
Cấu trúc
Lưu ý
Nếu thói quen đó đã kết thúc trong quá khứ => dùng ~ていました
Ví dụ
まい毎あさ朝、ちか近くのきれいなこう公えん園をジョギングしています。
Mỗi buổi sáng, tôi đều chạy bộ quanh khu công viên ở gần nhà.
しゅう週まつ末はいつもいえ家です好きなほん本をよ読んでいます。
Vào cuối tuần, tôi thường ở nhà thong thả ngồi đọc những cuốn sách mình yêu thích.
わたし私はまい毎にち日、に日ほん本ご語でみじか短いにっ日き記をか書いています。
Ngày nào tôi cũng đều viết một đoạn nhật ký ngắn bằng tiếng Nhật.
よる夜ね寝るまえ前にかなら必ずに日ほん本ご語のCDをき聞いています。
Buổi tối trước khi đi ngủ, tôi luôn luôn nghe CD tiếng Nhật.
(国/会社)はどちらですか
相手の国や会社、学校などの所属を丁寧に尋ねる時に使う。
Cách dịch
Nước / Công ty... của bạn là ở đâu vậy?
Ý nghĩa
Hỏi thăm một cách vô cùng lịch sự, trang trọng về xuất thân quốc tịch hoặc tên tổ chức, cơ quan, trường học của đối phương.
Cấu trúc
Ví dụ
A:おくに国はどちらですか。
B:ベトナムです。
A: Đất nước của anh/chị là nước nào thế ạ?
B: Dạ tôi đến từ Việt Nam ạ.
A:かい会しゃ社はどちらですか。
B:ABCかい会しゃ社です。
A: Công ty anh đang công tác là công ty nào vậy ạ?
B: Dạ là công ty ABC ạ.
A:だい大がく学はどちらですか。
B:とう東きょう京だい大がく学です。
A: Trường đại học mà bạn đang theo học là trường nào thế?
B: Dạ tôi học trường Đại học Tokyo ạ.
A:サントスさんのかい会しゃ社はどちらですか。
B:ブラジルエアーです。
A: Công ty mà anh Santos đang làm việc là công ty nào vậy?
B: Dạ là hãng hàng không Brazil Air ạ.
ここ/そこ/あそこは~です。
場所を指し示して説明する時に使う。
Cách dịch
Chỗ này/ Chỗ đó/ Chỗ kia là... (Chỉ địa điểm)
Ý nghĩa
Dùng để chỉ vị trí của một nơi chốn nào đó dựa trên tương qua khoảng cách giữa người nói và người nghe.
・ここ:gần người nói, xa người nghe
・そこ:gần người nghe, xa người nói
・あそこ:xa cả người nói và người nghe
Cấu trúc
Ví dụ
ここはきょう教しつ室です。
Đây là phòng học.
A:そこはどこですか。
B:ここはじ事む務しょ所です。
A: Chỗ đó là đâu thế?
B: Đây là văn phòng làm việc.
あそこはしょく食どう堂です。
Kia là nhà ăn.
そこはわたし私のへ部や屋です。
Đó là phòng của tôi.
N1のN2 (xuất xứ)
Cách dịch
N2 được sản xuất tại N1 / N2 của N1
Ý nghĩa
- N1 chỉ nơi chốn, quốc gia sản xuất hoặc tên của thương hiệu, công ty chế tạo ra sản phẩm N2.
- Khi N2 đã rõ ràng trong ngữ cảnh hoặc đã được nhắc đến ở trước, người ta có thể lược bỏ N2 và chỉ nói「N1の」
(Ví dụ: このコーヒーはベトナムのです = cà phê này là của Việt Nam).
Cấu trúc
Ví dụ
に日ほん本のくるま車
Xe ô tô của Nhật Bản
Appleのスマホ
Điện thoại thông minh của Apple
ベトナムのコーヒー
Cà phê của Việt Nam
これはに日ほん本のくるま車です。
Cái này là xe ô tô của Nhật Bản.
(Địa điểm/ người/ vật) はここ/そこ/あそこです
場所を指し示して説明する時に使う。
Cách dịch
...là ở đây/ đó/ kia
Ý nghĩa
- Dùng để chỉ vị trí của một địa điểm, đồ vật hoặc con người ở vị trí "đây/ đó/ kia" dựa trên khoảng cách đối với người nói và người nghe.
- Khi nói/ hỏi một cách trang trọng, lịch sự, dùng 「こちら/そちら/あちら」 thay cho 「ここ/そこ/あそこ」 vag dùng từ để hỏi 「どちら」 thay cho 「どこ」.
Cấu trúc
Ví dụ
A: すみません、おて手あら洗いはどこですか。
B: あそこです。
A: Xin lỗi, nhà vệ sinh ở đâu ạ?
B: Ở đằng kia ạ.
A: マリアさんのかい会しゃ社はどこですか。
B: そこです。
A: Công ty của bạn Maria ở đâu thế?
B: Ở chỗ đó đấy.
A: やま山だ田さんはどこですか。
B: ここです。
A: Anh Yamada ở đâu vậy?
B: Ở chỗ này này.
かい会ぎ議しつ室はあそこです。
Phòng họp ở đằng kia.
(Địa điểm/ người/ vật) は (địa điểm) です
物や人の具体的な位置を表す表現。
Cách dịch
...ở... (vị trí cụ thể)
Ý nghĩa
- Xác định vị trí cụ thể của một địa điểm, đồ vật hoặc con người đang ở một nơi chốn, tọa độ cụ thể nào đó.
- Cấu trúc này là cách nói ngắn gọn thường dùng trong khẩu ngữ để thay thế cho cấu trúc 〜にあります/います.
Cấu trúc
Ví dụ
A: た田なか中さんのせき席はどこですか。
B: まど窓のとなり隣です。
A: Chỗ ngồi của anh Tanaka ở đâu thế?
B: Ở bên cạnh cửa sổ ạ.
A: ほん本はどこですか。
B: つくえ机のうえ上です。
A: Cuốn sách ở đâu rồi nhỉ?
B: Ở trên bàn nhé.
スマホはかばんのなか中です。
Điện thoại ở trong cặp sách.
せん先せい生はきょう教しつ室のなか中です。
Giáo viên đang ở trong lớp học.
Nをください
Cách dịch
Xin vui lòng cho tôi... (Gọi món, mua đồ)
Ý nghĩa
Đây là cấu trúc câu yêu cầu lịch sự, được ứng dụng rộng rãi khi muốn gọi món ăn trong nhà hàng, mua sản phẩm hàng hóa tại cửa hàng hoặc xin một chút thời gian, cơ hội từ người khác.
Cấu trúc
Ví dụ
すみません、おみず水をください。
Xin lỗi, cho tôi xin nước uống ạ.
ハンバーガーを2つください。
Cho tôi 2 cái bánh hamburger.
これをください。
Cho tôi lấy cái này.
すみません、くすり薬をください。
Xin lỗi, cho tôi mua thuốc với ạ.
Bài tập ghi nhớ
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
12 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành