Bài học N5
Ngày 3N5

Ngữ pháp trong bài

いくら~か

N5

物の値段を尋ねて、答える時に使う。


Cách dịch

...giá bao nhiêu?

Ý nghĩa

Cấu trúc dùng để hỏi giá tiền của sản phẩm, hàng hóa và đưa ra câu trả lời tương ứng với đơn vị tiền tệ

Cấu trúc

❓ N + はいくらですか。

[Số tiền] + 円/ドン/ドル…です。

Ví dụ

A: Chiếc ô này có giá bao nhiêu tiền vậy?
B: Dạ giá là 800 Yên.

A: Đôi giày màu đen đằng đó giá bao nhiêu tiền vậy ạ?
B: Dạ giá là 5,000 Yên.

A: Chiếc máy ảnh này giá bao nhiêu tiền vậy?
B: Dạ có giá là 3000 đô ạ.

(国/会社)はどちらですか

N5

相手の国や会社、学校などの所属を丁寧に尋ねる時に使う。


Cách dịch

Nước / Công ty... của bạn là ở đâu vậy?

Ý nghĩa

Hỏi thăm một cách vô cùng lịch sự, trang trọng về xuất thân quốc tịch hoặc tên tổ chức, cơ quan, trường học của đối phương.

Cấu trúc

N(国・会社・学校...) + は + どちらですか。

→ (Tên nước/ tên công ty/ tên trường học...) + です。

Ví dụ

A: Đất nước của anh/chị là nước nào thế ạ?
B: Dạ tôi đến từ Việt Nam ạ.

A: Công ty anh đang công tác là công ty nào vậy ạ?
B: Dạ là công ty ABC ạ.

A: Trường đại học mà bạn đang theo học là trường nào thế?
B: Dạ tôi học trường Đại học Tokyo ạ.

A: Công ty mà anh Santos đang làm việc là công ty nào vậy?
B: Dạ là hãng hàng không Brazil Air ạ.

A: Trường mà Maria đang học là trường nào thế?
B: Dạ là trường Đại học Fuji ạ.

ここ/そこ/あそこは~です。

N5

場所を指し示して説明する時に使う。


Cách dịch

Chỗ này/ Chỗ đó/ Chỗ kia là... (Chỉ địa điểm)

Ý nghĩa

Dùng để chỉ vị trí của một nơi chốn nào đó dựa trên tương qua khoảng cách giữa người nói và người nghe.
・ここ:gần người nói, xa người nghe
・そこ:gần người nghe, xa người nói
・あそこ:xa cả người nói và người nghe

Cấu trúc

ここ/そこ/あそこ + は + N (địa điểm) + です。

❓ ここ/そこ/あそこ + は + どこ/どちら + ですか。

Ví dụ

Đây là phòng học.

A: Chỗ đó là đâu thế?
B: Đây là văn phòng làm việc.

Kia là nhà ăn.

Đó là phòng của tôi.

N1のN2 (xuất xứ)

N5

Cách dịch

N2 được sản xuất tại N1 / N2 của N1

Ý nghĩa

- N1 chỉ nơi chốn, quốc gia sản xuất hoặc tên của thương hiệu, công ty chế tạo ra sản phẩm N2.
- Khi N2 đã rõ ràng trong ngữ cảnh hoặc đã được nhắc đến ở trước, người ta có thể lược bỏ N2 và chỉ nói「N1の」
(Ví dụ: このコーヒーはベトナムのです = cà phê này là của Việt Nam).

Cấu trúc

N は N1 (quốc gia, công ty) の N2 (vật) です。

❓ N は どこ の + N2 ですか。

Ví dụ

Xe ô tô của Nhật Bản

Điện thoại thông minh của Apple

Cà phê của Việt Nam

Cái này là xe ô tô của Nhật Bản.

Kia là tivi của Sony.

A: Chiếc xe này có phải là của Nhật Bản không?
B: Vâng, là của Nhật Bản ạ.
B: Không, không phải của Nhật Bản đâu. Là của Mỹ đấy.

A: Kia có phải là điện thoại của Apple không?
B: Vâng, đúng vậy.
B: Không phải đâu. Là của Samsung đấy.

A: Đây là xe ô tô của nước nào/hãng nào vậy?
B: Là (xe ô tô) của Nhật Bản.

A: Đó là rượu vang của nước nào vậy?
B: Là (rượu vang) của Pháp.

(Địa điểm/ người/ vật) はここ/そこ/あそこです

N5

場所を指し示して説明する時に使う。


Cách dịch

...là ở đây/ đó/ kia

Ý nghĩa

- Dùng để chỉ vị trí của một địa điểm, đồ vật hoặc con người ở vị trí "đây/ đó/ kia" dựa trên khoảng cách đối với người nói và người nghe.
- Khi nói/ hỏi một cách trang trọng, lịch sự, dùng 「こちら/そちら/あちら」 thay cho 「ここ/そこ/あそこ」 vag dùng từ để hỏi 「どちら」 thay cho 「どこ」.

Cấu trúc

N (người/ vật/ địa điểm) + は + ここ/そこ/あそこ + です。

❓ N (người/ vật/ địa điểm) + は + どこですか。

N (người/ vật/ địa điểm) + は + こちら/そちら/あちら + です。

❓ N (người/ vật/ địa điểm) + は + どちらですか。

Ví dụ

A: Xin lỗi, nhà vệ sinh ở đâu ạ?
B: Ở đằng kia ạ.

A: Công ty của bạn Maria ở đâu thế?
B: Ở chỗ đó đấy.

A: Anh Yamada ở đâu vậy?
B: Ở chỗ này này.

Phòng họp ở đằng kia.

Chìa khóa xe ô tô ở chỗ đó kìa!

Quầy lễ tân ở ngay chỗ này.

(Địa điểm/ người/ vật) は (địa điểm) です

N5

物や人の具体的な位置を表す表現。


Cách dịch

...ở... (vị trí cụ thể)

Ý nghĩa

- Xác định vị trí cụ thể của một địa điểm, đồ vật hoặc con người đang ở một nơi chốn, tọa độ cụ thể nào đó.
- Cấu trúc này là cách nói ngắn gọn thường dùng trong khẩu ngữ để thay thế cho cấu trúc 〜にあります/います.

Cấu trúc

N (người/ vật/ địa điểm) + は + N (địa điểm) + です。

❓ N (người/ vật/ địa điểm) + は + どこですか。

Ví dụ

A: Chỗ ngồi của anh Tanaka ở đâu thế?
B: Ở bên cạnh cửa sổ ạ.

A: Cuốn sách ở đâu rồi nhỉ?
B: Ở trên bàn nhé.

Điện thoại ở trong cặp sách.

Giáo viên đang ở trong lớp học.

Thư viện ở ngay bên cạnh tòa A.

Nをください

N5

Cách dịch

Xin vui lòng cho tôi... (Gọi món, mua đồ)

Ý nghĩa

Đây là cấu trúc câu yêu cầu lịch sự, được ứng dụng rộng rãi khi muốn gọi món ăn trong nhà hàng, mua sản phẩm hàng hóa tại cửa hàng hoặc xin một chút thời gian, cơ hội từ người khác.

Cấu trúc

N + をください

Ví dụ

Xin lỗi, cho tôi xin nước uống ạ.

Cho tôi 2 cái bánh hamburger.

Cho tôi lấy cái này.

Xin lỗi, cho tôi mua thuốc với ạ.

Cho tôi 2 con tem.

Cho tôi một ly cà phê.

Xin lỗi, cho tôi thêm 5 phút nữa.

Xin hãy cho tôi thời gian.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

12 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành