Bài học N5
Ngày 4N5

Ngữ pháp trong bài

~から~までVます

N5

動作が始まる時間・場所と、終わる時間・場所を表す。


Cách dịch

Làm V từ... đến...

Ý nghĩa

Hành động bắt đầu triển khai từ mốc thời gian/ địa điểm ở vế trước và kết thúc hoàn toàn tại mốc thời gian/ địa điểm ở vế sau.

Cấu trúc

N (thời gian/ địa điểm) + から + N (thời gian/ địa điểm) + まで + Vます。

Ví dụ

Hàng ngày tôi làm việc từ 9 giờ sáng cho đến 5 giờ chiều.

A: Bạn nghỉ học từ thứ mấy đến thứ mấy vậy?
B: Tôi nghỉ từ thứ Hai đến thứ Tư.

Tôi di chuyển đi từ Hà Nội vào đến Thành phố Hồ Chí Minh bằng máy bay.

A: Bạn đã ngồi học tiếng Nhật từ mấy giờ đến mấy giờ thế?
B: Tôi đã học từ 1 giờ đến 3 giờ.

Tôi đi bộ từ nhà đến nhà ga.

~から~までです

N5

名詞の期間や範囲がどこからどこまでかを表す。


Cách dịch

Thời gian / Phạm vi là từ... đến...

Ý nghĩa

- Xác định rõ ràng thời hạn, lịch trình hoạt động hoặc phạm vi không gian của danh từ đứng trước là từ mốc nào đến mốc nào.
- Cấu trúc này kết thúc bằng đuôi câu 「です」 để định nghĩa trạng thái của danh từ.

Cấu trúc

N (thời gian/ địa điểm) + から + N (thời gian/ địa điểm) + までです。

Ví dụ

Công ty nghỉ từ ngày thứ Bảy cho đến hết ngày Chủ nhật.

A: Khung giờ mở cửa của ngân hàng là từ mấy giờ đến mấy giờ vậy ạ?
B: Dạ từ 9 giờ sáng đến 4 giờ chiều ạ.

Giờ học tiếng Nhật diễn ra từ 1 giờ cho đến 3 giờ.

A: Giờ nghỉ trưa là từ mấy giờ đến mấy giờ thế?
B: Từ 12 giờ cho đến 1 giờ nhé.

Lịch thi bắt đầu từ ngày mai cho đến hết thứ Hai tuần sau.

A: Giờ làm thủ tục nhận phòng (check-in) của khách sạn là từ mấy giờ đến mấy giờ thế ạ?
B: Dạ là từ 3 giờ chiều cho đến 10 giờ tối ạ.

~は~曜日です。

N5

Cách dịch

... là thứ...

Ý nghĩa

Dùng để xác định thứ của một ngày cụ thể.
- Thứ Hai: 月曜日(げつようび)
- Thứ Ba: 火曜日(かようび)
- Thứ Tư: 水曜日(すいようび)
- Thứ Năm: 木曜日(もくようび)
- Thứ Sáu: 金曜日(きんようび)
- Thứ Bảy: 土曜日(どようび)
- Chủ nhật: 日曜日(にちようび)

Cấu trúc

❓ N + は + 何曜日(なんようび)ですか。

(N + は )~ 曜日(ようび)です。

Ví dụ

A: Hôm nay là thứ mấy?
B: Thứ Sáu ạ.

A: Lịch nghỉ của công ty anh Suzuki là thứ mấy thế?
B: Dạ nghỉ vào ngày thứ Bảy và Chủ nhật ạ.

A: Tiệc Giáng sinh là vào ngày thứ mấy thế?
B: Giáng sinh năm nay là rơi vào thứ Tư.

~ます/ません/ました/ませんでした

N5

Cách dịch

Thể lịch sự của động từ

Ý nghĩa

- Hình thức chia đuôi câu lịch sự cơ bản của động từ.
- Sử dụng khi giao tiếp lịch sự hàng ngày hoặc nơi công sở.
- Cần chú ý phối hợp chính xác trạng từ chỉ thời gian và đuôi câu (quá khứ/ phi quá khứ).

Cấu trúc

V-ます

V-ません

V-ました

V-ませんでした

Ví dụ

Hàng ngày tôi thức dậy vào lúc 6 giờ sáng rồi học tiếng Nhật ở trong phòng của mình.

Vì ngày mai là Chủ nhật nên tôi không đi đến văn phòng công ty để làm việc.

Tối ngày hôm qua, tôi đã đi xem phim cùng với bạn cùng lớp ở một rạp chiếu phim gần đây.

Ngày hôm kia vì tình hình sức khỏe không được tốt lắm nên tôi đã không ăn cái gì cả.

Hàng sáng tôi đều uống cà phê nhưng hồng trà thì tôi hoàn toàn không uống.

Thứ Bảy tuần trước vì thời tiết xấu nên tôi đã không đi đâu cả.

~時~分です

N5

Cách dịch

...giờ...phút

Ý nghĩa

- Chỉ thời gian giờ và phút cụ thể.
- Cần lưu ý các mốc biến âm đặc biệt: 4 giờ (よじ), 7 giờ (しちじ), 9 giờ (くじ).
- Về phút: Số kết thúc là 1, 3, 4, 6, 8, 10 đọc là ぷん (có biến âm); kết thúc là 2, 5, 7, 9 đọc là ふん. 30 phút còn có cách dùng là 半(はん).

Cấu trúc

Số đếm + 時 + Số đếm + 分 + です。

❓ 今(N (địa điểm) は)何時 ですか。

Lưu ý

Có thể thêm các từ chỉ buổi trong ngày vào trước giờ, phút như:
朝(あさ)、昼(ひる)、夜(よる)
午前(ごぜん)、午後(ごご)

Ví dụ

A: Bây giờ là mấy giờ thế?
B: Là 3 giờ 10 phút.

A: Ở Hà Nội bây giờ là mấy giờ vậy?
B: Là 7 giờ 45 phút sáng.

A: Ở Tokyo bây giờ là mấy giờ thế?
B: Là 9 giờ 20 phút tối.

A: Bây giờ có phải là 8 giờ 15 phút không?
B: Vâng, đúng là 8 giờ 15 phút ạ.

A: Bây giờ có phải là 1 giờ rưỡi không?
B: Không, là 1 giờ 40 phút.

Bài tập cho ngày này sắp ra mắt 🌸