Ngữ pháp trong bài
~から~までVます
動作が始まる時間・場所と、終わる時間・場所を表す。
Cách dịch
Làm V từ... đến...
Ý nghĩa
Hành động bắt đầu triển khai từ mốc thời gian/ địa điểm ở vế trước và kết thúc hoàn toàn tại mốc thời gian/ địa điểm ở vế sau.
Cấu trúc
N (thời gian/ địa điểm) + から + N (thời gian/ địa điểm) + まで + Vます。Ví dụ
まい毎にち日9じ時から5じ時まではたら働きます。
Hàng ngày tôi làm việc từ 9 giờ sáng cho đến 5 giờ chiều.
A:なん何よう曜び日からなん何よう曜び日までがっ学こう校をやす休みますか。
B:げつ月よう曜び日からすい水よう曜び日までやす休みます。
A: Bạn nghỉ học từ thứ mấy đến thứ mấy vậy?
B: Tôi nghỉ từ thứ Hai đến thứ Tư.
ハノイからホーチミンまでひ飛こう行き機でい移どう動します。
Tôi di chuyển đi từ Hà Nội vào đến Thành phố Hồ Chí Minh bằng máy bay.
A:なん何じ時からなん何じ時までに日ほん本ご語をべん勉きょう強しましたか。
B:1じ時から3じ時までべん勉きょう強しました。
A: Bạn đã ngồi học tiếng Nhật từ mấy giờ đến mấy giờ thế?
B: Tôi đã học từ 1 giờ đến 3 giờ.
いえ家からえき駅まである歩いてい行きます。
Tôi đi bộ từ nhà đến nhà ga.
~から~までです
名詞の期間や範囲がどこからどこまでかを表す。
Cách dịch
Thời gian / Phạm vi là từ... đến...
Ý nghĩa
- Xác định rõ ràng thời hạn, lịch trình hoạt động hoặc phạm vi không gian của danh từ đứng trước là từ mốc nào đến mốc nào.
- Cấu trúc này kết thúc bằng đuôi câu 「です」 để định nghĩa trạng thái của danh từ.
Cấu trúc
N (thời gian/ địa điểm) + から + N (thời gian/ địa điểm) + までです。Ví dụ
かい会しゃ社のやす休みはど土よう曜び日からにち日よう曜び日までです。
Công ty nghỉ từ ngày thứ Bảy cho đến hết ngày Chủ nhật.
A:ぎん銀こう行のえい営ぎょう業じ時かん間はなん何じ時からなん何じ時までですか。
B:9じ時から4じ時までです。
A: Khung giờ mở cửa của ngân hàng là từ mấy giờ đến mấy giờ vậy ạ?
B: Dạ từ 9 giờ sáng đến 4 giờ chiều ạ.
に日ほん本ご語のじゅ授ぎょう業は1じ時から3じ時までです。
Giờ học tiếng Nhật diễn ra từ 1 giờ cho đến 3 giờ.
A:ひる昼やす休みはなん何じ時からなん何じ時までですか。
B:12じ時から1じ時までです。
A: Giờ nghỉ trưa là từ mấy giờ đến mấy giờ thế?
B: Từ 12 giờ cho đến 1 giờ nhé.
し試けん験はあした明日かららい来しゅう週のげつ月よう曜び日までです。
Lịch thi bắt đầu từ ngày mai cho đến hết thứ Hai tuần sau.
A:ホテルのチェックインはなん何じ時からなん何じ時までですか。
B:ご午ご後3じ時からご午ご後10じ時までです。
A: Giờ làm thủ tục nhận phòng (check-in) của khách sạn là từ mấy giờ đến mấy giờ thế ạ?
B: Dạ là từ 3 giờ chiều cho đến 10 giờ tối ạ.
~は~曜日です。
Cách dịch
... là thứ...
Ý nghĩa
Dùng để xác định thứ của một ngày cụ thể.
- Thứ Hai: 月曜日(げつようび)
- Thứ Ba: 火曜日(かようび)
- Thứ Tư: 水曜日(すいようび)
- Thứ Năm: 木曜日(もくようび)
- Thứ Sáu: 金曜日(きんようび)
- Thứ Bảy: 土曜日(どようび)
- Chủ nhật: 日曜日(にちようび)
Cấu trúc
❓ N + は + 何曜日(なんようび)ですか。
(N + は )~ 曜日(ようび)です。Ví dụ
A:きょう今日はなん何よう曜び日ですか。
B:きん金よう曜び日です。
A: Hôm nay là thứ mấy?
B: Thứ Sáu ạ.
A:すず鈴き木さんのかい会しゃ社のやす休みはなん何よう曜び日ですか。
B:ど土よう曜び日とにち日よう曜び日です。
A: Lịch nghỉ của công ty anh Suzuki là thứ mấy thế?
B: Dạ nghỉ vào ngày thứ Bảy và Chủ nhật ạ.
A:クリスマスのパーティーはなん何よう曜び日ですか。
B:ことし今年のクリスマスはすい水よう曜び日です。
A: Tiệc Giáng sinh là vào ngày thứ mấy thế?
B: Giáng sinh năm nay là rơi vào thứ Tư.
~ます/ません/ました/ませんでした
Cách dịch
Thể lịch sự của động từ
Ý nghĩa
- Hình thức chia đuôi câu lịch sự cơ bản của động từ.
- Sử dụng khi giao tiếp lịch sự hàng ngày hoặc nơi công sở.
- Cần chú ý phối hợp chính xác trạng từ chỉ thời gian và đuôi câu (quá khứ/ phi quá khứ).
Cấu trúc
V-ます
V-ません
V-ました
V-ませんでしたVí dụ
わたし私はまい毎にち日あさ朝6じ時にお起きて、じ自ぶん分のへ部や屋でに日ほん本ご語をべん勉きょう強します。
Hàng ngày tôi thức dậy vào lúc 6 giờ sáng rồi học tiếng Nhật ở trong phòng của mình.
あした明日はに日よう曜び日ですから、かい会しゃ社のオフィスへはたら働きにい行きません。
Vì ngày mai là Chủ nhật nên tôi không đi đến văn phòng công ty để làm việc.
きのう昨日のよる夜、クラスのとも友だち達といっ一しょ緒にちか近くのえい映が画かん館でえい映が画をみ見ました。
Tối ngày hôm qua, tôi đã đi xem phim cùng với bạn cùng lớp ở một rạp chiếu phim gần đây.
おとといはたい体ちょう調があまりよ良くなかったですから、なに何もた食べませんでした。
Ngày hôm kia vì tình hình sức khỏe không được tốt lắm nên tôi đã không ăn cái gì cả.
わたし私はまい毎あさ朝コーヒーをの飲みますが、こう紅ちゃ茶はぜん全ぜん然の飲みません。
Hàng sáng tôi đều uống cà phê nhưng hồng trà thì tôi hoàn toàn không uống.
せん先しゅう週のど土よう曜び日はてん天き気がわる悪かったですから、どこへもい行きませんでした。
Thứ Bảy tuần trước vì thời tiết xấu nên tôi đã không đi đâu cả.
~時~分です
Cách dịch
...giờ...phút
Ý nghĩa
- Chỉ thời gian giờ và phút cụ thể.
- Cần lưu ý các mốc biến âm đặc biệt: 4 giờ (よじ), 7 giờ (しちじ), 9 giờ (くじ).
- Về phút: Số kết thúc là 1, 3, 4, 6, 8, 10 đọc là ぷん (có biến âm); kết thúc là 2, 5, 7, 9 đọc là ふん. 30 phút còn có cách dùng là 半(はん).
Cấu trúc
Số đếm + 時 + Số đếm + 分 + です。
❓ 今(N (địa điểm) は)何時 ですか。Lưu ý
Có thể thêm các từ chỉ buổi trong ngày vào trước giờ, phút như:
朝(あさ)、昼(ひる)、夜(よる)
午前(ごぜん)、午後(ごご)
Ví dụ
A: いま今、なん何じ時ですか。
B: 3じ時10ぷん分です。
A: Bây giờ là mấy giờ thế?
B: Là 3 giờ 10 phút.
A: ハノイはいま今、なん何じ時ですか。
B: ご午ぜん前7じ時45ふん分です。
A: Ở Hà Nội bây giờ là mấy giờ vậy?
B: Là 7 giờ 45 phút sáng.
A: とう東きょう京はいま今、なん何じ時ですか。
B: ご午ご後9じ時20ぷん分です。
A: Ở Tokyo bây giờ là mấy giờ thế?
B: Là 9 giờ 20 phút tối.
A: いま今、8じ時15ふん分ですか。
B: はい、8じ時15ふん分です。
A: Bây giờ có phải là 8 giờ 15 phút không?
B: Vâng, đúng là 8 giờ 15 phút ạ.
A: いま今、1じ時はん半ですか。
B: いいえ、1じ時40ぷん分です。
A: Bây giờ có phải là 1 giờ rưỡi không?
B: Không, là 1 giờ 40 phút.
Bài tập cho ngày này sắp ra mắt 🌸