Ngữ pháp N5 Bài 5 — 4 mẫu ngữ pháp
4 mẫu ngữ pháp · Bài 5
Mẫu 1
(Địa điểm) へ行きます / 来ます / 帰ります
Cách dịch
Đi / đến / về ...
Ý nghĩa · Cách dùng
Sử dụng trợ từ 「へ」 (khi viết là へ nhưng khi phát âm sẽ đọc là 'e') đi sau danh từ nơi chốn để chỉ hướng chuyển động của các động từ di chuyển.
Cấu trúc
Lưu ý
Sử dụng 行きます hay 来ます phải dựa vào vị trí của người nói tại thời điểm phát ngôn so với Địa điểm đang được nhắc đến.
- Nếu đang có mặt ở đó -> 来ます
- Nếu không có mặt ở đó -> 行きます
Ví dụ
明日、京都へ帰ります。
Ngày mai, tôi sẽ về Kyoto.
A:来月、どこへ行きますか。
B:アメリカへ行きます。
A: Tháng sau anh sẽ đi đâu vậy ?
B: Tôi sẽ đi Mỹ.
Mẫu 2
(Phương tiện) でVます
Cách dịch
Đi bằng....
Ý nghĩa · Cách dùng
Sử dụng trợ từ 「で」 đi sau các danh từ chỉ các loại phương tiện giao thông (như tàu, xe, máy bay) để diễn tả cách thức con người di chuyển.
Cấu trúc
Lưu ý
Trong trường hợp đi bộ:
あるいて__へ行きます/ 来ます / 帰ります。
Ví dụ
電車で会社へ行きます。
Tôi đi đến công ty bằng tàu điện.
A:何で日本へ来ましたか。
B:飛行機で来ました。
A: Bạn đến Nhật Bản bằng phương tiện gì thế?
B: Tôi bay sang bằng máy bay ạ.
Mẫu 3
~とVます
Cách dịch
Làm V cùng với...
Ý nghĩa · Cách dùng
Thể hiện việc làm gì đó cùng với ai.
Cấu trúc
Lưu ý
Khi thực hiện hành động một mình sẽ sử dụng phó từ「ひとりで」
Ví dụ:
ひとりで日本へ行きます。
Tôi đi Nhật một mình.
Ví dụ
私は毎日、クラスの友達と一緒に学校へ行きます。
Hàng ngày, tôi đều cùng bạn trong lớp đi đến trường.
日曜日、家族と近くのきれいなレストランでご飯を食べました。
Hôm Chủ nhật vừa rồi, tôi cùng gia đình dùng bữa tại một nhà hàng đẹp ở gần nhà.
Mẫu 4
~(に)Vます
Cách dịch
Làm việc gì vào lúc nào
Ý nghĩa · Cách dùng
Chỉ thời điểm diễn ra hành động.
・Đối với thời gian cụ thể: phải thêm 「に」
VD: 3時、10月20日、たんじょうび、父の日、バレンタインデー...
・Đối với thời gian là thứ trong tuần: có thể thêm 「に」hoặc không đều được.
・Đối với thời gian không có số cụ thể: không thêm trợ từ 「に」
VD: あした、きょう、きのう、毎朝、来週...
Cấu trúc
Lưu ý
Ngoài いつ có thể sử dụng các từ để hỏi cho thời gian khác như 何時、何曜日、何月、何年…
Ví dụ
私は毎朝6時半に起きます。
Mỗi sáng tôi thức dậy vào lúc 6 rưỡi.
兄は今年の10月に新しい車を買いました。
Anh trai tôi đã mua ô tô mới vào tháng 10 năm nay.