Ngữ pháp trong bài
(Phương tiện) でVます
移動する時の交通手段を表す。
Cách dịch
Đi bằng....
Ý nghĩa
Sử dụng trợ từ 「で」 đi sau các danh từ chỉ các loại phương tiện giao thông (như tàu, xe, máy bay) để diễn tả cách thức con người di chuyển.
Cấu trúc
N (phương tiện) + で + 行きます/ 来ます / 帰ります。
❓ なん + で + 行きます/ 来ます / 帰ります か。Lưu ý
Trong trường hợp đi bộ:
あるいて__へ行きます/ 来ます / 帰ります。
Ví dụ
でん電しゃ車でかい会しゃ社へい行きます。
Tôi đi đến công ty bằng tàu điện.
A:なん何でに日ほん本へき来ましたか。
B:ひ飛こう行き機でき来ました。
A: Bạn đến Nhật Bản bằng phương tiện gì thế?
B: Tôi bay sang bằng máy bay ạ.
じ自てん転しゃ車でがっ学こう校へかよ通っています。
Tôi hiện đang đi học bằng xe đạp.
A:なん何でいえ家へかえ帰りますか。
B:タクシーでかえ帰ります。
A: Cậu tính về nhà bằng cái gì?
B: Tớ sẽ bắt taxi về.
バスできょう京と都へい行きます。
Tôi sẽ bắt xe buýt để đi tới Kyoto.
A:なん何でとう東きょう京へい行きましたか。
B:しん新かん幹せん線でい行きました。
A: Đợt đó cậu đi đến Tokyo bằng cái gì?
B: Tớ đã đi bằng tàu Shinkansen.
(Địa điểm) へ行きます / 来ます / 帰ります
移動の目的地を表す。
Cách dịch
Đi / đến / về ...
Ý nghĩa
Sử dụng trợ từ 「へ」 (khi viết là へ nhưng khi phát âm sẽ đọc là 'e') đi sau danh từ nơi chốn để chỉ hướng chuyển động của các động từ di chuyển.
Cấu trúc
N (địa điểm) + へ + 行きます / 来ます / 帰ります。
❓ どこ + へ + 行きます/ 来ます / 帰ります か。Lưu ý
Sử dụng 行きます hay 来ます phải dựa vào vị trí của người nói tại thời điểm phát ngôn so với Địa điểm đang được nhắc đến.
- Nếu đang có mặt ở đó -> 来ます
- Nếu không có mặt ở đó -> 行きます
Ví dụ
あした明日、きょう京と都へかえ帰ります。
Ngày mai, tôi sẽ về Kyoto.
A:らい来げつ月、どこへい行きますか。
B:アメリカへい行きます。
A: Tháng sau anh sẽ đi đâu vậy ?
B: Tôi sẽ đi Mỹ.
まい毎にち日、がっ学こう校へい行きます。
Hàng ngày, tôi đều đến trường.
A:にち日よう曜び日、どこへい行きましたか。
B:デパートへか買いもの物にい行きました。
A: Chủ nhật cậu đã đi đâu thế?
B: Tớ đã đến trung tâm thương mại để mua sắm.
スーパーへか買いもの物にい行きます。
Tôi đi siêu thị để mua chút đồ.
A:どこへあそ遊びにい行きますか。
B:とも友だち達のいえ家へあそ遊びにい行きます。
A: Các cậu tính đi đâu chơi thế?
B: Tụi tớ tính đi sang nhà bạn để chơi.
~とVます
ある動作や行動を、特定の人物と一緒に一緒に行うことを表す。
Cách dịch
Làm V cùng với...
Ý nghĩa
Thể hiện việc làm gì đó cùng với ai.
Cấu trúc
N (người) + と + Vます。
❓ だれ + と + Vますか。Lưu ý
Khi thực hiện hành động một mình sẽ sử dụng phó từ「ひとりで」
Ví dụ:
ひとりで日本へ行きます。
Tôi đi Nhật một mình.
Ví dụ
わたし私はまい毎にち日、クラスのとも友だち達といっ一しょ緒にがっ学こう校へい行きます。
Hàng ngày, tôi đều cùng bạn trong lớp đi đến trường.
にち日よう曜び日、か家ぞく族とちか近くのきれいなレストランでごはん飯をた食べました。
Hôm Chủ nhật vừa rồi, tôi cùng gia đình dùng bữa tại một nhà hàng đẹp ở gần nhà.
らい来げつ月、だい大す好きなかの彼じょ女とに日ほん本へりょ旅こう行にい行きます。
Tháng sau, tôi sẽ đi du lịch Nhật Bản cùng với cô bạn gái mà tôi vô cùng yêu thương.
きのう昨日、かい会しゃ社のしん親せつ切なせん先ぱい輩とい居ざか酒や屋でおさけ酒をの飲みました。
Hôm qua, tôi đã đi uống rượu tại quán nhậu cùng với người đàn anh vô cùng tốt bụng ở công ty.
わたし私はいつもおとうと弟とじ自ぶん分のへ部や屋でサッカーのゲームをします。
Tôi lúc nào cũng cùng với em trai chơi bóng đá điện tử ở trong phòng.
せん先せい生とに日ほん本ご語でしょう将らい来のし仕ごと事についてねっ熱しん心にはな話しました。
Tôi đã cùng với thầy giáo thảo luận sôi nổi bằng tiếng Nhật về định hướng công việc trong tương lai.
~(に)Vます
動作や行動が行われる具体的な時間・時点を表す。
Cách dịch
Làm việc gì vào lúc nào
Ý nghĩa
Chỉ thời điểm diễn ra hành động.
・Đối với thời gian cụ thể: phải thêm 「に」
VD: 3時、10月20日、たんじょうび、父の日、バレンタインデー...
・Đối với thời gian là thứ trong tuần: có thể thêm 「に」hoặc không đều được.
・Đối với thời gian không có số cụ thể: không thêm trợ từ 「に」
VD: あした、きょう、きのう、毎朝、来週...
Cấu trúc
N (thời gian) + (に) + Vます。
❓ いつ + Vますか。Lưu ý
Ngoài いつ có thể sử dụng các từ để hỏi cho thời gian khác như 何時、何曜日、何月、何年…
Ví dụ
わたし私はまい毎あさ朝6じ時はん半にお起きます。
Mỗi sáng tôi thức dậy vào lúc 6 rưỡi.
あに兄はことし今年の10がつ月にあたら新しいくるま車をか買いました。
Anh trai tôi đã mua ô tô mới vào tháng 10 năm nay.
あした明日のあさ朝、やす休みます。
Sáng mai tôi sẽ nghỉ.
わたし私はまい毎しゅう週のにち日よう曜び日にクラスのとも友だち達といっ一しょ緒にに日ほん本ご語をべん勉きょう強します。
Tôi cùng với bạn cùng lớp học tiếng Nhật vào chủ nhật hàng tuần.
かれ彼は2025ねん年にベトナムのゆう有めい名なだい大がく学をそつ卒ぎょう業しました。
Anh ấy đã tốt nghiệp một ngôi trường đại học nổi tiếng ở Việt Nam vào năm 2025.
Bài tập cho ngày này sắp ra mắt 🌸