Bài học N5
Ngày 5N5

Ngữ pháp trong bài

(Phương tiện) でVます

N5

移動する時の交通手段を表す。


Cách dịch

Đi bằng....

Ý nghĩa

Sử dụng trợ từ 「で」 đi sau các danh từ chỉ các loại phương tiện giao thông (như tàu, xe, máy bay) để diễn tả cách thức con người di chuyển.

Cấu trúc

N (phương tiện) + で + 行きます/ 来ます / 帰ります。

❓ なん + で + 行きます/ 来ます / 帰ります か。

Lưu ý

Trong trường hợp đi bộ:

あるいて__へ行きます/ 来ます / 帰ります。

Ví dụ

Tôi đi đến công ty bằng tàu điện.

A: Bạn đến Nhật Bản bằng phương tiện gì thế?
B: Tôi bay sang bằng máy bay ạ.

Tôi hiện đang đi học bằng xe đạp.

A: Cậu tính về nhà bằng cái gì?
B: Tớ sẽ bắt taxi về.

Tôi sẽ bắt xe buýt để đi tới Kyoto.

A: Đợt đó cậu đi đến Tokyo bằng cái gì?
B: Tớ đã đi bằng tàu Shinkansen.

(Địa điểm) へ行きます / 来ます / 帰ります

N5

移動の目的地を表す。


Cách dịch

Đi / đến / về ...

Ý nghĩa

Sử dụng trợ từ 「へ」 (khi viết là へ nhưng khi phát âm sẽ đọc là 'e') đi sau danh từ nơi chốn để chỉ hướng chuyển động của các động từ di chuyển.

Cấu trúc

N (địa điểm) + へ + 行きます / 来ます / 帰ります。

❓ どこ + へ + 行きます/ 来ます / 帰ります か。

Lưu ý

Sử dụng 行きます hay 来ます phải dựa vào vị trí của người nói tại thời điểm phát ngôn so với Địa điểm đang được nhắc đến.
- Nếu đang có mặt ở đó -> 来ます
- Nếu không có mặt ở đó -> 行きます

Ví dụ

Ngày mai, tôi sẽ về Kyoto.

A: Tháng sau anh sẽ đi đâu vậy ?
B: Tôi sẽ đi Mỹ.

Hàng ngày, tôi đều đến trường.

A: Chủ nhật cậu đã đi đâu thế?
B: Tớ đã đến trung tâm thương mại để mua sắm.

Tôi đi siêu thị để mua chút đồ.

A: Các cậu tính đi đâu chơi thế?
B: Tụi tớ tính đi sang nhà bạn để chơi.

~とVます

N5

ある動作や行動を、特定の人物と一緒に一緒に行うことを表す。


Cách dịch

Làm V cùng với...

Ý nghĩa

Thể hiện việc làm gì đó cùng với ai.

Cấu trúc

N (người) + と + Vます。

❓ だれ + と + Vますか。

Lưu ý

Khi thực hiện hành động một mình sẽ sử dụng phó từ「ひとりで」
Ví dụ:
ひとりで日本へ行きます。
Tôi đi Nhật một mình.

Ví dụ

Hàng ngày, tôi đều cùng bạn trong lớp đi đến trường.

Hôm Chủ nhật vừa rồi, tôi cùng gia đình dùng bữa tại một nhà hàng đẹp ở gần nhà.

Tháng sau, tôi sẽ đi du lịch Nhật Bản cùng với cô bạn gái mà tôi vô cùng yêu thương.

Hôm qua, tôi đã đi uống rượu tại quán nhậu cùng với người đàn anh vô cùng tốt bụng ở công ty.

Tôi lúc nào cũng cùng với em trai chơi bóng đá điện tử ở trong phòng.

Tôi đã cùng với thầy giáo thảo luận sôi nổi bằng tiếng Nhật về định hướng công việc trong tương lai.

~(に)Vます

N5

動作や行動が行われる具体的な時間・時点を表す。


Cách dịch

Làm việc gì vào lúc nào

Ý nghĩa

Chỉ thời điểm diễn ra hành động.
・Đối với thời gian cụ thể: phải thêm 「に」
VD: 3時、10月20日、たんじょうび、父の日、バレンタインデー...
・Đối với thời gian là thứ trong tuần: có thể thêm 「に」hoặc không đều được.
・Đối với thời gian không có số cụ thể: không thêm trợ từ 「に」
VD: あした、きょう、きのう、毎朝、来週...

Cấu trúc

N (thời gian) + (に) + Vます。

❓ いつ + Vますか。

Lưu ý

Ngoài いつ có thể sử dụng các từ để hỏi cho thời gian khác như 何時、何曜日、何月、何年…

Ví dụ

Mỗi sáng tôi thức dậy vào lúc 6 rưỡi.

Anh trai tôi đã mua ô tô mới vào tháng 10 năm nay.

Sáng mai tôi sẽ nghỉ.

Tôi cùng với bạn cùng lớp học tiếng Nhật vào chủ nhật hàng tuần.

Anh ấy đã tốt nghiệp một ngôi trường đại học nổi tiếng ở Việt Nam vào năm 2025.

Bài tập cho ngày này sắp ra mắt 🌸