Ngữ pháp trong bài
(Địa điểm) でVます
動作が行われる場所を表す。
Cách dịch
Ở.../ Tại...
Ý nghĩa
Sử dụng trợ từ 「で」 đứng ngay phía sau danh từ chỉ nơi chốn để làm rõ địa điểm cụ thể nơi người nói thực hiện một hoạt động, hành vi có tính chủ ý.
Cấu trúc
N (địa điểm) + で + Vます
❓ どこ + で + Vますか。Ví dụ
と図しょ書かん館でほん本をよ読みます。
Tôi đọc sách ở thư viện.
A:どこでに日ほん本ご語をべん勉きょう強しますか。
B:きょう教しつ室でべん勉きょう強しています。
A: Cậu học tiếng Nhật ở đâu thế?
B: Tớ đang học ở ngay trong phòng học đây.
レストランでひる昼ご はん飯をた食べました。
Tôi đã dùng bữa trưa tại một nhà hàng.
A:どこでそのくつ靴をか買いましたか。
B:えき駅まえ前のスーパーでか買いました。
A: Cậu mua đôi giày đó ở đâu thế?
B: Tớ mua ở siêu thị ngay trước nhà ga á.
A:どこでサッカーをしましたか。
B:ちか近くのこう公えん園でしました。
A: Các cậu đã đá bóng ở đâu thế?
B: Nhóm tớ chơi ở khu công viên gần đây thôi.
~ませんか
相手を誘う表現
Cách dịch
Cùng làm... với tôi không?
Ý nghĩa
- Lời rủ rê, mời mọc đối phương cùng tham gia thực hiện hành động một cách nhã nhặn.
- Thường xuyên đi kèm với phó từ 「一緒に」 (cùng nhau) đứng ở đầu câu.
Cấu trúc
(いっしょに)Vません かVí dụ
しゅう週まつ末、いっ一しょ緒にえい映が画をみ見ませんか。
Cuối tuần này, chúng mình cùng nhau đi xem phim nhé?
こん今ばん晩、いっ一しょ緒にしょく食じ事しませんか。
Tối nay, anh/chị cùng dùng bữa với tôi nhé?
これから、いっ一しょ緒にカフェにい行きませんか。
Bây giờ chúng mình cùng đi đến quán cà phê nhé?
いっ一しょ緒にはな花び火たい大かい会にい行きませんか。
Cậu có muốn cùng đi đến lễ hội pháo hoa với tớ không?
A: もうおひる昼ごはん飯をた食べましたか。
B: いいえ、まだです。
A: じゃあ、いっ一しょ緒にた食べませんか。
B: いいですね。た食べましょう。
A: Cậu đã ăn cơm trưa chưa?
B: Chưa, tớ vẫn chưa ăn.
A: Thế thì, cùng ăn với tớ nhé?
B: Hay quá nhỉ! Cùng ăn nào!
A: に日よう曜び日、いっ一しょ緒にテニスをしませんか。
B: に日よう曜び日はちょっと...。よう用じ事がありますから。
A: Chủ nhật này, đi chơi tennis với tớ đi?
B: Chủ nhật thì hơi.... Vì tớ có chút việc bận mất rồi.
~ましょう
①一緒に何かをするよう誘う表現
②誘いを受け入れる返事をする時にも使われる表現。
Cách dịch
Cùng làm thôi nào!
Ý nghĩa
1. Lời hô hào hành động
2. Trả lời đồng ý lời rủ rê「〜ませんか」 từ đối phương.
Cấu trúc
VましょうVí dụ
つか疲れました。ちょっとやす休みましょう。
Mệt quá. Chúng ta nghỉ ngơi một chút nào!
おなか腹がす空きましたね。あそこのみせ店で、なに何かた食べましょう。
Đói bụng rồi nhỉ. Chúng ta cùng ăn cái gì đó ở cửa hàng đằng kia đi!
さぁ、じゅ授ぎょう業をはじ始めましょう。
Nào, chúng ta cùng bắt đầu giờ học thôi nào!
A: こん今ばん晩、いっ一しょ緒にい居ざか酒や屋へい行きませんか。
B: いいですね。い行きましょう!
A: Tối nay đi tới quán nhậu với tớ đi?
B: Hay quá nhỉ! Đi thôi!
NをVます
Cách dịch
Làm cái gì (Tác động lên tân ngữ)
Ý nghĩa
Thực hiện một hành động tác động trực tiếp lên danh từ tân ngữ. Trợ từ 「を」 dùng để biểu thị tân ngữ trực tiếp của một tha động từ (động từ có chủ ý tác động vào vật).
Cấu trúc
N (người/ vật) + を + Vます。Lưu ý
Gặp ai đó:~に会います
Ví dụ
A: まい毎あさ朝、どこでなに何をの飲みますか。
B: きっ喫さ茶てん店でコーヒーをの飲みます。
A: Mỗi sáng bạn uống gì ở đâu thế?
B: Tớ uống cà phê ở quán giải khát.
A: まい毎ばん晩、なに何をしますか。
B: ほん本をよ読みます。
A: Mỗi tối bạn làm gì thế?
B: Tớ đọc sách.
まい毎にち日、へ部や屋でしゅく宿だい題をします。
Hàng ngày, tôi làm bài tập về nhà ở trong phòng.
きのう昨日、デパートでくつ靴をか買いました。
Hôm qua, tôi đã mua giày ở trung tâm thương mại.
とも友だち達とえい映が画をみ見ます。
Tôi đi xem phim cùng với bạn bè.
何をしますか。
Cách dịch
Làm cái gì?
Ý nghĩa
Đây là một câu hỏi mở hoàn toàn. Người hỏi không hề định hướng hay giới hạn câu trả lời, mà phó mặc 100% quyền quyết định cho người nghe tự khai báo lịch trình của họ.
Cấu trúc
❓ 何 + を + します + か
(+)N + を + Vます
(-)何 + も + しませんVí dụ
A: きょう今日のよる夜、なに何をしますか。
B: か家ぞく族とばん晩ごはんをた食べます。
A: Tối hôm nay bạn làm gì ?
B: Mình ăn cơm tối cùng với gia đình.
A: あした明日、なに何をしますか。
B: なに何もしません。
A: Ngày mai bạn làm cái gì không?
B: Chẳng làm gì cả.
A: きのう昨日、なに何をしましたか。
B: なに何もしませんでした。ね寝ました。
A: Hôm qua bạn đã làm gì thế?
B: Mình chẳng làm gì cả. Chỉ ngủ thôi.
A: せん先しゅう週のに日よう曜び日、なに何をしましたか。
B: と図しょ書かん館でべん勉きょう強しました。
A: Chủ nhật tuần trước cậu đã làm gì thế?
B: Tớ học ở thư viện.
Bài tập cho ngày này sắp ra mắt 🌸