Bài học N5
Ngày 8N5

Ngữ pháp trong bài

N1 は Aい/Aな N2です

N5

Cách dịch

N1 là N2 (như thế nào đó)

Ý nghĩa

Tính từ bổ nghĩa cho danh từ.
Dùng để mô tả chi tiết, làm rõ khía cạnh tính chất, trạng thái, màu sắc hoặc đặc điểm của một sự vật, sự việc hay con người được nhắc đến.

Cấu trúc

Aい + N
(あたらしい くつ_Đôi giày mới)
Aな + N
(しんせつな 人_Người tốt bụng)

N1 は Aい N2 です。

N1 は Aな N2 です。

Lưu ý

❓ N1 は Aい/Aな N2ですか。
→ はい、Aい/Aな N2です。
→ いいえ、 Aい/Aな N2じゃありません。

Ví dụ

Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.

Đây là một cuốn sách thú vị.

Anh ấy là một người thân thiện.

Q: Hà Nội có phải là một nơi náo nhiệt không?
A: Đúng vậy, (Hà Nội) là một nơi náo nhiệt.

Q: Hà Nội có phải là một nơi yên tĩnh không?
A: Không, không phải nơi yên tĩnh.

あまり~ない

N5

程度が高くないことを表す文型
※必ず否定の形をとる


Cách dịch

Không... lắm

Ý nghĩa

Dùng để giảm nhẹ mức độ phủ định, chỉ một trạng thái mang tính chất tương đối chứ không hoàn toàn triệt để.
Vế sau bắt buộc luôn luôn phải đi kèm với các hình thức câu phủ định.

Cấu trúc

あまり + V (phủ định)

あまり + Aい (phủ định)

あまり + Aな (phủ định)

Ví dụ

Tôi không thường xuyên sử dụng Facebook lắm.

Xin lỗi anh. Vì tôi ít khi xem tivi nên câu chuyện đó tôi không rõ lắm.

Vì tôi cực kỳ kém khoản xem phim kinh dị nên không hay xem thể loại này lắm.

Ngày hôm qua tôi không học mấy.

Vào ngày nghỉ, tôi ít khi có thói quen đi ra ngoài chơi.

Bộ phim này không được thú vị cho lắm.

Đồ ăn của quán này tuy không ngon miệng lắm nhưng đổi lại giá lại rất rẻ.

Chữ Hiragana thì không khó lắm, nhưng chữ Katakana thì thực sự lại rất khó nhằn.

A: Bài kiểm tra thế nào?
B: Kết quả không được tốt lắm.

Hệ thống tàu điện ở đất nước của tôi không được tiện lợi cho lắm.

とても

N5

程度が大きいことを表す。


[備考]

強調した言い方やカジュアルな言い方として「とっても」も使われる。


Cách dịch

Rất... / Vô cùng...

Ý nghĩa

- Dùng để nhấn mạnh mức độ cao của một tính chất, trạng thái.
- Chỉ đi kèm với các câu mang ý nghĩa khẳng định.
- Trong văn nói thân mật có thể nhấn âm biến thành 「とっても」.

Cấu trúc

とても + A / V

Ví dụ

Cuốn sách này rất là thú vị đấy nhé.

Ngày nào tôi cũng bận rộn vô cùng tận.

Thời tiết tháng 2 rất là lạnh lẽo.

Anh ấy làm việc vô cùng chăm chỉ.

Món ăn này cay vô cùng.

Chiếc túi xách này đắt đỏ vô cùng nên tôi không thể nào mua nổi.

どんなN

N5

Cách dịch

N như thế nào? / N loại nào?

Ý nghĩa

Dùng để đặt câu hỏi trực tiếp yêu cầu đối phương đưa ra lời miêu tả chi tiết, cụ thể cho danh từ chung đứng ở đằng sau.

Cấu trúc

N1 は どんな N2 ですか。

どんなN が/を~か。

Ví dụ

Malaysia là một đất nước như thế nào?

Món đậu lên men Natto là món ăn như thế nào vậy?

Anh Tom muốn có một chiếc ô tô như thế nào thế?

A: Bạn thích chơi môn thể thao nào?
B: Tôi thích võ Judo.

A: Cậu thích một người như thế nào?
B: Tớ thích người dịu dàng.

~はどうですか。

N5

相手に意見や印象、感想など聞く時に使う。


Cách dịch

N thì như thế nào?

Ý nghĩa

Dùng để đặt câu hỏi trực tiếp yêu cầu đối phương đưa ra cảm nhận, ấn tượng hoặc ý kiến đánh giá về một sự việc, món ăn, chuyến đi hoặc một người nào đó.

Cấu trúc

❓ N + は + どうですか。

Aい/Aな + です。

Ví dụ

A: Cuộc sống ở Nhật Bản thế nào?
B: Bận rộn nhưng mà thú vị lắm.

A: Ký túc xá của công ty thế nào?
B: Không mới lắm.

A: Cái máy tính mới thế nào?
B: Rất là tiện lợi.

A: Việc học tiếng Nhật thì thế nào?
B: Khó nhưng mà vui.

A: Tình hình sức khỏe thế nào rồi?
B: Tôi ổn rồi ạ.

Tính từ đuôi-i(Aい)

N5

Cách dịch

Ý nghĩa

Biểu thị tính chất, trạng thái của người hoặc vật ở thời điểm hiện tại hoặc tương lai dưới dạng khẳng định hoặc phủ định (thể lịch sự).
  あついです → あつくないです
  むずかしいです → むずかしくないです
  たかいです → たかくないです
 (※)いいです → よくないです

Cấu trúc

(+)N + は + Aい です

(-)N + は + Aい -くないです

Ví dụ

A: Điện thoại thông minh có đắt không?
B: Không, không đắt lắm.

Căn phòng này sáng sủa và rộng rãi.

A: Hôm nay có nóng không?
B: Không, hoàn toàn không nóng đâu.

A: Món ăn có ngon không?
B: Có, rất ngon ạ.

Bản báo cáo có dài không?

A: Bạn bị đau đầu à?
B: Vâng, tớ hơi đau một chút.

Tính từ đuôi-na(Aな)

N5

Cách dịch

Ý nghĩa

- Biểu thị tính chất, trạng thái của người hoặc vật ở thời điểm hiện tại hoặc tương lai dưới dạng khẳng định hoặc phủ định (thể lịch sự).
- Khi đứng làm vị ngữ cuối câu, bắt buộc phải bỏ đuôi chữ 「な」 rồi mới kết hợp trực tiếp với 「です」 hoặc 「じゃありません/ ではありません」.
  しんせつです → しんせつじゃありません
  ハンサムです → ハンサムじゃありません
 (※)きれいです → きれいじゃありません
 (※)きらいです → きらいじゃありません
 (※)ゆうめいです → ゆうめいじゃありません

Cấu trúc

(+)N + は + Aな です

(-)N + は + Aな -じゃありません

Ví dụ

A: Giáo viên có thân thiện không?
B: Có, rất thân thiện ạ.

Văn phòng không yên tĩnh.

A: Anh Miller có giỏi không?
B: Không, không giỏi lắm đâu.

Bảo tàng mỹ thuật rất đẹp.

A: Thứ Bảy bạn có rảnh không?
B: Không, tớ không rảnh.

Tòa nhà rất tiện lợi.

Bài tập cho ngày này sắp ra mắt 🌸