Ngữ pháp trong bài
N1 は Aい/Aな N2です
Cách dịch
N1 là N2 (như thế nào đó)
Ý nghĩa
Tính từ bổ nghĩa cho danh từ.
Dùng để mô tả chi tiết, làm rõ khía cạnh tính chất, trạng thái, màu sắc hoặc đặc điểm của một sự vật, sự việc hay con người được nhắc đến.
Cấu trúc
Aい + N
(あたらしい くつ_Đôi giày mới)
Aな + N
(しんせつな 人_Người tốt bụng)
N1 は Aい N2 です。
N1 は Aな N2 です。
Lưu ý
❓ N1 は Aい/Aな N2ですか。
→ はい、Aい/Aな N2です。
→ いいえ、 Aい/Aな N2じゃありません。
Ví dụ
ふ富じ士さん山はたか高いやま山です。
Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.
これはおもしろいほん本です。
Đây là một cuốn sách thú vị.
かれ彼はしん親せつ切なひと人です。
Anh ấy là một người thân thiện.
Q: ハノイは にぎやかなところですか。
A: はい、にぎやかなところです。
Q: Hà Nội có phải là một nơi náo nhiệt không?
A: Đúng vậy, (Hà Nội) là một nơi náo nhiệt.
Q: ハノイは しずかなところですか。
A: いいえ、しずかなところじゃありません。
Q: Hà Nội có phải là một nơi yên tĩnh không?
A: Không, không phải nơi yên tĩnh.
あまり~ない
程度が高くないことを表す文型
※必ず否定の形をとる
Cách dịch
Không... lắm
Ý nghĩa
Dùng để giảm nhẹ mức độ phủ định, chỉ một trạng thái mang tính chất tương đối chứ không hoàn toàn triệt để.
Vế sau bắt buộc luôn luôn phải đi kèm với các hình thức câu phủ định.
Cấu trúc
あまり + V (phủ định)
あまり + Aい (phủ định)
あまり + Aな (phủ định)Ví dụ
あまりFacebookはつか使いません。
Tôi không thường xuyên sử dụng Facebook lắm.
すみません。あまりテレビはみ見ないので、そのはなし話はわかりません。
Xin lỗi anh. Vì tôi ít khi xem tivi nên câu chuyện đó tôi không rõ lắm.
ホラーえい映が画はにが苦て手ですから、あまりみ見ません。
Vì tôi cực kỳ kém khoản xem phim kinh dị nên không hay xem thể loại này lắm.
きのう昨日はあまりべん勉きょう強しませんでした。
Ngày hôm qua tôi không học mấy.
やす休みのひ日はあまりそと外にで出ません。
Vào ngày nghỉ, tôi ít khi có thói quen đi ra ngoài chơi.
このえい映が画はあまりおも面しろ白くないです。
Bộ phim này không được thú vị cho lắm.
ここのりょう料り理はあまりおいししくないですが、とてもやす安いです。
Đồ ăn của quán này tuy không ngon miệng lắm nhưng đổi lại giá lại rất rẻ.
ひらがなはあまりむずか難しくないですが、カタカナはむずか難しいです。
Chữ Hiragana thì không khó lắm, nhưng chữ Katakana thì thực sự lại rất khó nhằn.
A:テストはどうでしたか。
B:あまりよくなかったです。
A: Bài kiểm tra thế nào?
B: Kết quả không được tốt lắm.
わたし私のくに国のでん電しゃ車はあまりべん便り利じゃありません。
Hệ thống tàu điện ở đất nước của tôi không được tiện lợi cho lắm.
とても
程度が大きいことを表す。
[備考]
強調した言い方やカジュアルな言い方として「とっても」も使われる。
Cách dịch
Rất... / Vô cùng...
Ý nghĩa
- Dùng để nhấn mạnh mức độ cao của một tính chất, trạng thái.
- Chỉ đi kèm với các câu mang ý nghĩa khẳng định.
- Trong văn nói thân mật có thể nhấn âm biến thành 「とっても」.
Cấu trúc
とても + A / VVí dụ
このほん本、とてもおも面しろ白いですよ。
Cuốn sách này rất là thú vị đấy nhé.
まい毎にち日とてもいそが忙しいです。
Ngày nào tôi cũng bận rộn vô cùng tận.
2がつ月はとてもさむ寒いです。
Thời tiết tháng 2 rất là lạnh lẽo.
かれ彼はとてもよくはたら働きます。
Anh ấy làm việc vô cùng chăm chỉ.
このりょう料り理、とてもから辛いですね。
Món ăn này cay vô cùng.
このカバンはとてもたか高くて、か買うことができません。
Chiếc túi xách này đắt đỏ vô cùng nên tôi không thể nào mua nổi.
どんなN
Cách dịch
N như thế nào? / N loại nào?
Ý nghĩa
Dùng để đặt câu hỏi trực tiếp yêu cầu đối phương đưa ra lời miêu tả chi tiết, cụ thể cho danh từ chung đứng ở đằng sau.
Cấu trúc
N1 は どんな N2 ですか。
どんなN が/を~か。Ví dụ
マレーシアはどんなくに国ですか。
Malaysia là một đất nước như thế nào?
なっ納とう豆はどんなた食べもの物ですか。
Món đậu lên men Natto là món ăn như thế nào vậy?
トムさんはどんなくるま車がほ欲しいの?
Anh Tom muốn có một chiếc ô tô như thế nào thế?
A:どんなスポーツがす好きですか?
B:じゅう柔どう道がす好きです。
A: Bạn thích chơi môn thể thao nào?
B: Tôi thích võ Judo.
A:どんなひと人がす好きですか?
B:やさ優しいひと人がす好きです。
A: Cậu thích một người như thế nào?
B: Tớ thích người dịu dàng.
~はどうですか。
相手に意見や印象、感想など聞く時に使う。
Cách dịch
N thì như thế nào?
Ý nghĩa
Dùng để đặt câu hỏi trực tiếp yêu cầu đối phương đưa ra cảm nhận, ấn tượng hoặc ý kiến đánh giá về một sự việc, món ăn, chuyến đi hoặc một người nào đó.
Cấu trúc
❓ N + は + どうですか。
Aい/Aな + です。Ví dụ
A: に日ほん本のせい生かつ活はどうですか。
B: いそが忙しいですが、おもしろいです。
A: Cuộc sống ở Nhật Bản thế nào?
B: Bận rộn nhưng mà thú vị lắm.
A: かい会しゃ社のりょう寮はどうですか。
B: あまりあたら新しくないです。
A: Ký túc xá của công ty thế nào?
B: Không mới lắm.
A: あたら新しいパソコンはどうですか。
B: とてもべん便り利です。
A: Cái máy tính mới thế nào?
B: Rất là tiện lợi.
A: に日ほん本ご語のべん勉きょう強はどうですか。
B: むずか難しいですが、たの楽しいです。
A: Việc học tiếng Nhật thì thế nào?
B: Khó nhưng mà vui.
A: からだ体のちょう調し子はどうですか。
B: もうだい大じょう丈ぶ夫です。
A: Tình hình sức khỏe thế nào rồi?
B: Tôi ổn rồi ạ.
Tính từ đuôi-i(Aい)
Cách dịch
Ý nghĩa
Biểu thị tính chất, trạng thái của người hoặc vật ở thời điểm hiện tại hoặc tương lai dưới dạng khẳng định hoặc phủ định (thể lịch sự).
あついです → あつくないです
むずかしいです → むずかしくないです
たかいです → たかくないです
(※)いいです → よくないです
Cấu trúc
(+)N + は + Aい です
(-)N + は + Aい -くないですVí dụ
A: スマホはたか高いですか。
B: いいえ、あまりたか高くないです。
A: Điện thoại thông minh có đắt không?
B: Không, không đắt lắm.
このへ部や屋はあか明るいです。そしてひろ広いです。
Căn phòng này sáng sủa và rộng rãi.
A: きょう今日はあつ暑いですか。
B: いいえ、ぜん全ぜん然あつ暑くないです。
A: Hôm nay có nóng không?
B: Không, hoàn toàn không nóng đâu.
A: りょう料り理はおいしいですか。
B: はい、とても おいしいです。
A: Món ăn có ngon không?
B: Có, rất ngon ạ.
レポートはなが長いですか。
Bản báo cáo có dài không?
A: あたま頭がいた痛いですか。
B: はい、すこ少しいた痛いです。
A: Bạn bị đau đầu à?
B: Vâng, tớ hơi đau một chút.
Tính từ đuôi-na(Aな)
Cách dịch
Ý nghĩa
- Biểu thị tính chất, trạng thái của người hoặc vật ở thời điểm hiện tại hoặc tương lai dưới dạng khẳng định hoặc phủ định (thể lịch sự).
- Khi đứng làm vị ngữ cuối câu, bắt buộc phải bỏ đuôi chữ 「な」 rồi mới kết hợp trực tiếp với 「です」 hoặc 「じゃありません/ ではありません」.
しんせつです → しんせつじゃありません
ハンサムです → ハンサムじゃありません
(※)きれいです → きれいじゃありません
(※)きらいです → きらいじゃありません
(※)ゆうめいです → ゆうめいじゃありません
Cấu trúc
(+)N + は + Aな です
(-)N + は + Aな -じゃありませんVí dụ
A: せん先せい生はしん親せつ切ですか。
B: はい、とてもしん親せつ切です。
A: Giáo viên có thân thiện không?
B: Có, rất thân thiện ạ.
オフィスはしず静かじゃありません。
Văn phòng không yên tĩnh.
A: ミラーさんはじょう上ず手ですか。
B: いいえ、あまりじょう上ず手じゃありません。
A: Anh Miller có giỏi không?
B: Không, không giỏi lắm đâu.
び美じゅつ術かん館はとてもきれいです。
Bảo tàng mỹ thuật rất đẹp.
A: ど土よう曜び日はひまですか。
B: いいえ、ひまじゃありません。
A: Thứ Bảy bạn có rảnh không?
B: Không, tớ không rảnh.
たて建もの物はとてもべん便り利です。
Tòa nhà rất tiện lợi.
Bài tập cho ngày này sắp ra mắt 🌸