[文]+Nが~
Mệnh đề định ngữ bổ nghĩa cho danh từ đi kèm trợ từ「が」(thường làm chủ ngữ cho câu tính từ, câu tồn tại hoặc câu chỉ năng lực).
Cách dịch
Mệnh đề định ngữ bổ nghĩa cho danh từ đi kèm trợ từ「が」
Ý nghĩa
"Danh từ được bổ nghĩa bởi mệnh đề phụ đóng vai trò làm chủ ngữ đi với trợ từ「が」". Thường làm chủ thể trong các câu lớn biểu thị trạng thái, tính chất, sở thích hoặc năng lực ở vế sau (đi với các từ như 好き、上手、あります、わかります).
Cấu trúc
[動詞普通形] + 名詞 + が + 形容詞/あります/わかります などVí dụ
わたし私が毎[mai]日[nichi]はたら働いているかい会社[sha]にはひろ広いかい会ぎ議しつ室があります。
Trong ngôi công ty nơi mà ngày nào tôi cũng làm việc có một phòng họp rất rộng rãi.
せん先週[shū]デパートでか買ったあたら新しいくつ靴がいち一番[ban]す好きです。
Tôi thích nhất đôi giày mới mà mình đã mua ở trung tâm thương mại tuần trước.
あそこにた立っているひと人がに日本[hon]語[go]のかい会話[wa]がいち一番[ban]じょう上手[zu]です。
Người đang đứng ở đằng kia là người giỏi hội thoại tiếng Nhật nhất.
きの昨う日のよる夜にかの彼女[jo]がつく作ってくれたりょう料理[ri]がれい冷蔵[zō]庫[ko]にあります。
Món ăn cô ấy tự tay nấu cho tôi tối hôm qua hiện đang có ở trong tủ lạnh.
かれ彼がいつもよ読んでいるほん本のない内容[yō]がよくわかりません。
Tôi không hiểu rõ lắm nội dung của cuốn sách mà anh ấy lúc nào cũng đọc.
ちち父がに日本[hon]でか買ってくれたふる古いくるま車がときどきこ故障[shō]します。
Chiếc xe ô tô cũ mà bố mua cho tôi ở Nhật thỉnh thoảng lại bị hỏng hóc.