[文]+Nが~

N4

Mệnh đề định ngữ bổ nghĩa cho danh từ đi kèm trợ từ「が」(thường làm chủ ngữ cho câu tính từ, câu tồn tại hoặc câu chỉ năng lực).


Cách dịch

Mệnh đề định ngữ bổ nghĩa cho danh từ đi kèm trợ từ「が」

Ý nghĩa

"Danh từ được bổ nghĩa bởi mệnh đề phụ đóng vai trò làm chủ ngữ đi với trợ từ「が」". Thường làm chủ thể trong các câu lớn biểu thị trạng thái, tính chất, sở thích hoặc năng lực ở vế sau (đi với các từ như 好き、上手、あります、わかります).

Cấu trúc

[動詞普通形] + 名詞 + が + 形容詞/あります/わかります など

Ví dụ

Trong ngôi công ty nơi mà ngày nào tôi cũng làm việc có một phòng họp rất rộng rãi.

Tôi thích nhất đôi giày mới mà mình đã mua ở trung tâm thương mại tuần trước.

Người đang đứng ở đằng kia là người giỏi hội thoại tiếng Nhật nhất.

Món ăn cô ấy tự tay nấu cho tôi tối hôm qua hiện đang có ở trong tủ lạnh.

Tôi không hiểu rõ lắm nội dung của cuốn sách mà anh ấy lúc nào cũng đọc.

Chiếc xe ô tô cũ mà bố mua cho tôi ở Nhật thỉnh thoảng lại bị hỏng hóc.