[文]+N を Vます
Mệnh đề định ngữ làm tân ngữ
Cách dịch
Ý nghĩa
Mệnh đề định ngữ bổ nghĩa cho một danh từ đóng vai trò làm tân ngữ (đối tượng chịu tác động của hành động chính)。
[Lưu ý cụ thể]
Động từ bổ nghĩa chia ở thể thông thường (普通形). Danh từ N sau khi được bổ nghĩa sẽ nhận tác động trực tiếp từ hành động chính của câu lớn thông qua trợ từ「を」. Hãy cẩn thiện phân biệt động từ trong mệnh đề phụ và động từ chính ở cuối câu.
Cấu trúc
[動詞普通形] + 名詞 + を + 動詞Ví dụ
わたし私はきの昨う日とも友達[dachi]がおし教えてくれたうた歌を毎[mai]日[nichi]うた歌っています。
Ngày nào tôi cũng ngân nga nghêu ngao hát đi hát lại ca khúc bài hát mà ngày hôm qua một người bạn thân thiết đã chia sẻ chỉ dạy cho tôi hát.
はは母はわたし私がたん誕じょう生日[bi]にプレゼントしたと時計[kei]をいつもつか使っています。
Mẹ tôi lúc nào cũng nâng niu giữ gìn và đeo thường xuyên chiếc đồng hồ đeo tay mà chính tôi đã tự tay chọn mua làm quà tặng mẹ nhân đúng dịp sinh nhật.
わたし私はやま山田[da]さんがせん先週[shū]かいた書いたレポートをいま今よ読んでいます。
Hiện tại tôi đang ngồi căng mắt ra tập trung nghiền ngẫm đọc lại bản báo cáo nội dung mà đích thân anh Yamada đã cặm cụi chắp bút viết ra vào hồi tuần trước.
おとうと弟はちち父がに日本[hon]でかって買ってくれたじ自転[ten]車[sha]を毎[mai]日[nichi]みが磨いています。
Cậu em trai tôi ngày nào cũng mang giẻ ra kỳ cọ đánh bóng lộn chiếc xe đạp địa hình mà bố tôi đã lặn lội sang tận Nhật Bản mua mang về tặng cho cậu ấy.
わたし私はあそこのきっ喫さ茶店[ten]でし知りあ合ったひと人とらい来週[shū]デートします。
Tôi đang lên lịch hẹn hò lãng mạn vào tuần tới cùng với cái người mà tôi đã tình cờ có duyên làm quen biết được tại quán cà phê giải khát ở đằng kia kìa.
かれ彼はわたし私がきの昨う日か貸してあげたほん本をもうぜん全部[bu]よ読みました。
Anh ta chỉ trong chớp mắt mà đã cày cuốc đọc sạch bách từ đầu đến đuôi cuốn sách dày cộp mà ngày hôm qua đích thân tôi đã hào phóng mang ra cho anh ta mượn rồi đấy.