だけに

N2

〜ので、もっと・・・だ。 / 〜ので、なおさら・・・だ。


Cách dịch

Chính vì... nên càng... / Nên lại càng...

Ý nghĩa

"Chính vì... nên lại càng... hơn nữa". Diễn tả một mối quan hệ nhân quả hiển nhiên, trong đó vế trước là một lý do, đặc điểm đặc biệt khiến cho trạng thái hoặc kết quả ở vế sau tăng tiến thêm một bậc (mang tính chất tỷ lệ thuận).

Cấu trúc

V(普通形) + だけに

イA(普通形) + だけに

ナAな/である/ だった + だけに

N(な / である)/ だった + だけに

Ví dụ

Chính vì là tuần lễ vàng (GW) nên đường xá lại càng đông đúc hơn ngày thường.

Tôi lỡ làm rơi chiếc điện thoại mới rồi. Chính vì vừa mới mua hôm qua nên lại càng sốc nặng.

Chính vì là lần đầu đi du lịch nước ngoài nên tôi lại càng lo lắng hơn nhiều.

Anh ấy vốn là con em về nước từ nước ngoài nên tiếng Anh trôi chảy cũng phải.

Họ chính vì còn trẻ nên dù có thức thâu đêm vẫn tràn đầy khỏe khoắn.

Khách sạn này chính vì là khách sạn 5 sao nên dịch vụ vô cùng chu đáo, đầy đủ.

Bác Yamashita chính vì đã dạy tiếng Nhật suốt 20 năm nên cách dạy lại càng vô cùng giỏi.

Anh ấy chính vì là phát thanh viên nên cách nói chuyện rất hay và dễ nghe.

Anh ấy chính vì là vận động viên bóng chày nên vóc dáng rất đẹp, cân đối.

Nhờ chuẩn bị cho kỳ thi từ sớm nên tôi đã đạt được điểm số cao.