~だろうに
〜なのに(強い遺憾、同情、不満、後悔などの気持ち)
Cách dịch
Giá mà... thì đã... rồi (vậy mà) / Thế mà...
Ý nghĩa
- Diễn tả tâm trạng tiếc nuối, đồng cảm, bất mãn hoặc hối hận sâu sắc của người nói trước một kết quả trái ngược với thực tế hoặc kỳ vọng.
- Khi câu kết thúc bằng 「だろうに」tức là phần mệnh đề tiếp theo (như "đáng tiếc thế", "không thể tin nổi") đã được lược bỏ.
Cấu trúc
V/Aい(普通形)+ だろうに
Aな/N(普通形)+ だろうに
※Aな・Nの現在形は「〜だろうに」または「〜なのだろうに」となるVí dụ
もうすこ少しはや早くびょう病いん院にい行っていれば、たす助かっただろうに。
Giá mà đi bệnh viện sớm hơn một chút thì có lẽ đã cứu được rồi, vậy mà...
じ自ぶん分もたい体ちょう調がわる悪いだろうに、かれ彼はてつ徹や夜でわたし私のかん看びょう病をしてくれた。
Bản thân chắc cũng đang không khỏe, thế mà anh ấy vẫn thức trắng đêm để chăm sóc cho tôi.
もっとれん練しゅう習していればか勝てただろうに、ほん本とう当にくや悔しい。
Nếu luyện tập nhiều hơn thì đã có thể thắng rồi, thật là tiếc nuối quá.
しず静かにしていればみ見つからなかっただろうに、かれ彼がこえ声をだ出すからみ見つかってしまいました。
Nếu cứ giữ im lặng thì đã không bị phát hiện rồi, thế mà tại anh ta lên tiếng nên mới bị phát hiện.