~であれ/~であろうと

N1

〜でも / 〜であっても(何があっても関係なく、例外はない)

"〜でも〜でも・・・だ"
例を挙げて、「どちらの場合でも・・・だ」と言いたい時に使う。


Cách dịch

Cho dù là... / Dù có là... đi chăng nữa
Dù là... hay là...

Ý nghĩa

- Là biểu hiện trang trọng, cứng nhắc dùng để nhấn mạnh rằng dù bất kể chuyện gì xảy ra cũng không liên quan, không có ngoại lệ.
- Thường được dùng dưới dạng liệt kê song song như 「AであれBであれ」 (Dù là A hay B) với ý nghĩa "trong cả hai trường hợp đều...".
- Vế sau thường là một sự thật không bị ảnh hưởng bởi điều kiện vế trước, hoặc các biểu hiện thể hiện phán đoán mạnh mẽ, nghĩa vụ, quyết tâm của người nói.

Cấu trúc

N + であれ/であろうと

疑問詞(何・誰・どこ…)+ であれ/であろうと

N1 + であれ + N2 + であれ

Ví dụ

Dù lý do có là gì đi chăng nữa, việc sử dụng bạo lực với người khác là tuyệt đối không thể tha thứ.

Cho dù có là Tổng thống đi nữa thì vẫn có nghĩa vụ phải tuân theo pháp luật của quốc gia.

Dù có là lời nói dối nhỏ nhặt đến mức nào đi chăng nữa thì việc lừa dối người khác là điều không tốt.

Dù là trẻ con hay người lớn thì cũng đều nên có trách nhiệm với hành động của chính mình.

Dù trời nắng hay trời mưa, trận đấu vẫn sẽ được tiến hành theo đúng kế hoạch.

Dù đối thủ là Pháp hay Tây Ban Nha, nếu cố gắng thì vẫn có cơ hội chiến thắng.

Dù là quần áo hay đồ ăn thức uống thì đều không được lãng phí.

Cho dù anh ấy giàu hay nghèo thì tình cảm của tôi cũng không bao giờ thay đổi.

Dù là đậu bắp hay Natto, tóm lại tôi cực kỳ ghét những thứ dính dính.

Dù là guitar hay bass, cứ là nhạc cụ có dây thì Kim đều chơi rất giỏi.