どころではない
"~はとてもできない / 〜する時間がない" 「〜する余裕がない」、「〜の他にもっと大切なことがある」と強く否定したいときに使う表現。
Cách dịch
Không phải là lúc... / Không thể nào... nổi
Ý nghĩa
"Không có tâm trí/thời gian/tiền bạc để mà làm việc đó / Không phải là lúc có thể...". Dùng khi muốn phủ định mạnh mẽ rằng bản thân hoàn toàn không có đủ điều kiện hoặc sự thong thả để thực hiện hành động, vì đang có một việc khác quan trọng hoặc khẩn cấp hơn cần giải quyết.
Cấu trúc
V(辞書形)+ どころではない
N + どころではないVí dụ
アメリカにす住みはじ始めたころ頃は、えい英ご語のべん勉きょう強にひっ必し死で、あそ遊びどころではなかった。
(2)テストまえ前なのに、はは母がにゅう入いん院してしまって、べん勉きょう強どころではなかった。
(3)せっかくかい海がい外にりょ旅こう行にき来たのに、さい財ふ布をぬす盗まれて、かん観こう光どころではなかった。
(4)となり隣のへや部がうるさすぎて、ね寝るどころではない。
(5)こんなにきゅう給りょう料がやす安いと、けっ結こん婚どころではないな。
(6)きょ今う日はおきゃく客さんがおお多すぎて、きゅう休けい憩どころではない。
(7)て手づた伝ってあげたいんだけど、ぼく僕もし仕ごと事がぜん全ぜん然お終わっていなくて、それどころじゃないんだ。ごめんね。
(8)A:こん今ばん晩、の飲みにい行かない?
B:ごめん、まだレポートがお終わってなくて、それどころじゃないんだ。
Hồi mới đầu sang sống ở Mỹ, tôi phải cắm đầu vào học tiếng Anh, không phải là lúc có thể chơi bời gì được.
(2) Sắp đến kỳ thi rồi mà mẹ lại phải nhập viện, thành ra tôi chẳng có tâm trí đâu mà học hành nữa.
(3) Mất công đi du lịch nước ngoài mà lại bị trộm mất ví, thế là chẳng còn tâm trạng đâu mà đi tham quan nữa.
(4) Phòng bên cạnh ồn ào quá mức, không thể nào mà ngủ nghê gì nổi.
(5) Lương thấp như thế này thì chẳng phải lúc nghĩ đến chuyện kết hôn đâu.
(6) Hôm nay khách đông quá, không có thời gian mà nghỉ ngơi nữa.
(7) Tôi rất muốn giúp cậu nhưng công việc của tôi vẫn chưa xong chút nào, giờ không phải lúc để làm việc đó rồi. Xin lỗi nhé.
(8) A: Tối nay đi uống nước không? B: Xin lỗi nhé, bài báo cáo của tôi vẫn chưa xong, giờ không phải lúc đi đâu cả.