N1もN2です。
Cách dịch
N1 cũng là N2
Ý nghĩa
- Dùng khi đối tượng N1 có cùng tính chất, trạng thái giống hoàn toàn với một đối tượng khác đã được người nói nhắc đến từ trước đó.
- Trợ từ 「も」 sẽ thay thế hoàn toàn vị trí của trợ từ 「は」 trong câu.
Cấu trúc
N1 + も + N2 + です。Lưu ý
❓ N1 も N2 ですか。
(+)はい、(N1も)N2です。
(-)いいえ、N1 は N2じゃありません。(N3です。)
(Khi trả lời phủ định, thông tin khác nhau nên bắt buộc phải sử dụng trợ từ は)
Ví dụ
わたし私はベトナムじん人です。ナムさんもベトナムじん人です。
Tôi là người Việt Nam. Bạn Nam cũng là người Việt Nam.
このかばんはに日ほん本せい製です。そのくつ靴もに日ほん本せい製です。
Chiếc cặp này là hàng Nhật Bản. Đôi giày đó cũng là hàng Nhật Bản.
た田なか中さんはかい会しゃ社いん員です。あのかた方もかい会しゃ社いん員です。
Anh Tanaka là nhân viên công ty. Vị kia cũng là nhân viên công ty.
A: ミラーさんはアメリカじん人です。サントスさんもアメリカじん人ですか。
B: はい、サントスさんもアメリカじん人です。
A: Anh Miller là người Mỹ. Anh Santos cũng là người Mỹ có phải không?
B: Vâng, anh Santos cũng là người Mỹ ạ.
A: このほん本は1,000えん円です。そのじ辞しょ書も1,000えん円ですか。
B: いいえ、そのじ辞しょ書は1,000えん円じゃありません。3,000えん円です。
A: Cuốn sách này giá 1,000 Yên. Cuốn từ điển đó cũng giá 1,000 Yên có phải không?
B: Không, cuốn từ điển đó thì không phải 1,000 Yên đâu. Nó giá 3,000 Yên cơ ạ.
A: きょう今日はやす休みです。あした明日もやす休みですか。
B: いいえ、あした明日はやす休みじゃありません。がっ学こう校です。
A: Hôm nay là ngày nghỉ. Ngày mai cũng là ngày nghỉ có phải không?
B: Không, ngày mai thì không phải ngày nghỉ đâu. Ngày mai phải đi học rồi.