〜てから
N5
XてからY:Xを先に行い、それが終わったらYを行う。
Cách dịch
Sau khi làm xong V1 mới làm V2
Ý nghĩa
- Nhấn mạnh trình tự trước sau mang tính chất bắt buộc: V1 phải làm xong gọn gàng thì V2 mới đủ điều kiện tiền đề để triển khai.
- Thì và dạng của câu sẽ chia ở V2.
Cấu trúc
V1-て + から + V2Ví dụ
て手をあら洗ってからごはん飯をた食べます。
Rửa tay xong rồi mới ăn cơm.
せん洗たくしてから、へ部や屋のそう掃じ除をします。
Tôi sẽ giặt giũ quần áo xong xuôi rồi mới dọn phòng.
くつ靴をぬ脱いでから、はい入ってください。
Xin vui lòng cởi bỏ giày dép ra rồi mới đi vào bên trong ạ.
ごはん飯をた食べてから、くすり薬をの飲んでください。
Hãy ăn cơm xong rồi mới uống thuốc nhé.
は歯をみが磨いてからね寝ます。
Tôi luôn đánh răng sạch sẽ rồi mới đi ngủ.
おかね金をい入れてからボタンをお押してください。
Hãy bỏ tiền mặt rồi bấm nút.
に日ほん本にき来てから、たくさんに日ほん本じん人のとも友だち達ができました。
Kể từ sau khi đặt chân sang Nhật Bản, tôi đã kết giao được với rất nhiều người bạn bản xứ.