~は~が~
主句(N1)の持ち主や、その一部(N2)の性質・状態を詳しく説明する時に使う。
Cách dịch
N1 thì N2 như thế nào (Đặc điểm, thuộc tính)
Ý nghĩa
Dùng để miêu tả đặc điểm ngoại hình (bộ phận cơ thể) hoặc thuộc tính, tính chất đặc trưng của một người hoặc một vật (N1 là tổng thể, N2 là bộ phận hoặc thuộc tính thuộc về N1).
Cấu trúc
N1 + は + N2 + が + Aです。Ví dụ
マリアさんはかみ髪がなが長くて、め目がとてもきれいです。
Chị Maria có mái tóc dài và đôi mắt đẹp.
に日ほん本のじ自どう動しゃ車はせい性のう能がいいですから、せ世かい界じゅう中でゆう有めい名です。
Các dòng xe ô tô của Nhật Bản vì có hiệu năng tốt nên nổi tiếng trên toàn thế giới.
あのぞう象ははな鼻がなが長くて、からだ体がとてもおお大きいです。
Chú voi kia có cái vòi dài và thân thể to lớn.
このへ部や屋はまど窓がおお大きいですから、ひる昼ま間はとてもあか明るいです。
Căn phòng này vì có cửa sổ lớn nên vào ban ngày không gian bên trong vô cùng sáng sủa.
ベトナムはくだ果もの物がお美い味しいですから、ぜひいち一ど度た食べてください。
Việt Nam có các loại trái cây rất ngon nên nếu có dịp bạn nhất định hãy thử ăn một lần nhé.