Aいくて、~
Aな/N で、~
Cách dịch
Vừa... vừa... / Và...
Ý nghĩa
- Tính từ hoặc danh từ được nối với nhau để liệt kê nhiều đặc điểm, trạng thái cùng chiều của người hoặc vật.
- Thì của câu sẽ chia ở vế cuối cùng.
Cấu trúc
Aい-くて、~
Aな-で、~
N で、~Lưu ý
Tuyệt đối không nối 2 tính chất ngược chiều bằng cấu trúc này (khi đó phải dùng trợ từ「が」)
Ví dụ
このアパートはへ部や屋がひろ広くてとてもあか明るいです。
Căn chung cư này phòng ốc rộng rãi và rất sáng sủa.
あのあたら新しいレストランはしず静かできれいですから、よくい行きます。
Nhà hàng mới kia vừa yên tĩnh lại vừa đẹp nên tôi rất hay tới ăn.
わたし私のに日ほん本ご語のせん先せい生はやさ優しくてしん親せつ切なひと人です。
Giáo viên tiếng Nhật của tôi là một người vừa dịu dàng lại vừa tử tế.
きのう昨日のし試けん験はもん問だい題がおお多くてむずか難しかったです。
Kỳ thi ngày hôm qua số lượng câu hỏi vừa nhiều lại vừa khó.
かれ彼はハノイだい大がく学のがく学せい生で、まい毎にち日いっ一しょう生けん懸めい命べん勉きょう強しています。
Anh ấy là sinh viên Đại học Hà Nội, hàng ngày đều học hành vô cùng chăm chỉ.
このスマートフォンはかる軽くてべん便り利ですが、ちょっとたか高いです。
Chiếc điện thoại thông minh này vừa nhẹ lại vừa tiện lợi, thế nhưng hơi đắt một chút.