Thể thông thường của câu
Cách dịch
Ý nghĩa
- Chuyển đổi toàn bộ các vế câu sang thể thông thường.
- Sử dụng khi trò chuyện với bạn bè, người thân hoặc người dưới tuổi.
Cấu trúc
Vたいです → Vたい Vたくないです → Vたくない
Vます/Nに行きます → Vます/Nに行く
Vてください → Vて Vないでください → Vないで
Vています → Vて(い)る Vなくてもいいです → Vなくてなくもいい
Vてもいいです → Vてもいい
Vてはいけません → Vてはいけない
Vなければなりません → Vなければならない
Vることが できます/できません → Vることが できる/できない
Vることです → Vることだ
Vたことが あります/ありません → Vたことが ある/ない
Vたり、Vたり します → Vたり、Vたり するVí dụ
に日ほん本にい行ったら、ふ富じ士さん山にのぼ登りたい。
Nếu mà đi Nhật thì tớ muốn leo núi Phú Sĩ.
おなか腹がいた痛いから、きょう今日はなに何もた食べたくない。
Vì bị đau bụng nên hôm nay tớ không muốn ăn gì cả.
スーパーへばん晩ごはんのざい材りょう料をか買いにい行く。
Tớ đi siêu thị để mua nguyên liệu nấu cơm tối.
ここはあぶ危ないから、あっちにい行って。
Chỗ này nguy hiểm lắm nên đi ra chỗ kia đi.
かれ彼はいま今、へ部や屋でゲームをしてる。
Anh ấy bây giờ đang chơi game ở trong phòng.
おなか腹がす空いたなら、れい冷ぞう蔵こ庫のケーキをた食べてもいい。
Nếu mà đói bụng thì ăn cái bánh kem trong tủ lạnh cũng được đấy.
あした明日はし試けん験だから、こん今や夜はおそ遅くまであそ遊んではいけない。
Vì ngày mai có bài thi nên tối nay không được đi chơi muộn đâu đấy.
もうおそ遅いから、む無り理をしないで。
Muộn rồi nên đừng có làm quá sức nhé.
あした明日までにレポートをだ出さなければならない。
Tớ phải nộp báo cáo trước ngày mai.
きょう今日はやす休みだから、はや早くお起きなくてもいい。
Hôm nay là ngày nghỉ nên không cần dậy sớm cũng được.
かん漢じ字はむずか難しいけれど、たくさんか書くことができる。
Chữ Hán tuy khó nhưng tớ có thể viết được rất nhiều.
パソコンがこわ壊れたから、メールをおく送ることができない。
Vì máy tính bị hỏng nên tớ không thể gửi email được.
わたし私のしゅ趣み味は、きゅう休じつ日にとも友だち達とカメラでしゃ写しん真をと撮ることだ。
Sở thích của tớ là chụp ảnh bằng máy ảnh cùng bạn bè vào ngày nghỉ.
に日ほん本にす住んでいたけれど、か歌ぶ舞き伎はみ見たことがない。
Tớ từng sống ở Nhật rồi nhưng chưa từng xem kịch Kabuki bao giờ cả.
しゅう週まつ末はへ部や屋をそう掃じ除したり、ほん本をよ読んだりする。
Cuối tuần thì tớ lúc thì dọn dẹp phòng, lúc thì đọc sách.