~と思います(意見)
ある事柄や人物に対して、自分の意見や主観的な考えを述べる時に使う。
Cách dịch
Tôi nghĩ là...
Ý nghĩa
Dùng để trình bày quan điểm, ý kiến của người nói về một sự vật, sự việc, đối tượng nào đó.
Cấu trúc
Thể thông thường + と思います。
❓ N について どう思いますか。Lưu ý
Khi muốn phủ định một ý kiến, người Nhật có xu hướng chia phủ định ở vế trước thành「~ないと思います」 (Tôi nghĩ là không...) thay vì nói「~と思いません」 để giảm bớt sự gay gắt và thể hiện sự lịch sự.
Ví dụ
に日ほん本のぶっ物か価はベトナムよりたか高いとおも思います。
Tôi nghĩ rằng vật giá ở Nhật Bản đắt đỏ hơn so với ở Việt Nam.
あそこにいるあたら新しいせん先せい生はとてもしん親せつ切だとおも思います。
Tôi nghĩ là người giáo viên mới đang đứng đằng kia có vẻ rất thân thiện.
このえい映が画はゆう有めい名ですが、あまりおも面しろ白くないとおも思います。
Bộ phim này tuy nổi tiếng thật đấy, nhưng cá nhân tôi lại nghĩ nội dung của nó không được hấp dẫn cho lắm.
かん漢じ字のべん勉きょう強はたい大へん変ですが、とてもたい大せつ切だとおも思います。
Tôi nghĩ rằng việc học chữ Hán tuy vất vả nhưng rất quan trọng.
あした明日のパーティーはひと人がおお多くてとてもにぎ賑やかだとおも思います。
Tôi nghĩ rằng buổi tiệc ngày mai sẽ rất đông đúc và náo nhiệt.
に日ほん本ご語のかい会わ話をまい毎にち日れん練しゅう習することはおも面しろ白いとおも思います。
Bản thân tôi luôn suy nghĩ rằng việc kiên trì luyện tập giao tiếp tiếng Nhật mỗi ngày là một quá trình thú vị.