~と思います(意見)

N5

ある事柄や人物に対して、自分の意見や主観的な考えを述べる時に使う。


Cách dịch

Tôi nghĩ là...

Ý nghĩa

Dùng để trình bày quan điểm, ý kiến của người nói về một sự vật, sự việc, đối tượng nào đó.

Cấu trúc

Thể thông thường + と思います。

❓ N について どう思いますか。

Lưu ý

Khi muốn phủ định một ý kiến, người Nhật có xu hướng chia phủ định ở vế trước thành「~ないと思います」 (Tôi nghĩ là không...) thay vì nói「~と思いません」 để giảm bớt sự gay gắt và thể hiện sự lịch sự.

Ví dụ

Tôi nghĩ rằng vật giá ở Nhật Bản đắt đỏ hơn so với ở Việt Nam.

Tôi nghĩ là người giáo viên mới đang đứng đằng kia có vẻ rất thân thiện.

Bộ phim này tuy nổi tiếng thật đấy, nhưng cá nhân tôi lại nghĩ nội dung của nó không được hấp dẫn cho lắm.

Tôi nghĩ rằng việc học chữ Hán tuy vất vả nhưng rất quan trọng.

Tôi nghĩ rằng buổi tiệc ngày mai sẽ rất đông đúc và náo nhiệt.

Bản thân tôi luôn suy nghĩ rằng việc kiên trì luyện tập giao tiếp tiếng Nhật mỗi ngày là một quá trình thú vị.

Thuộc bài: