〜とき
「AときB」Bの状態、動作の時間をAで表す時に使われる。
Cách dịch
Khi... / Lúc...
Ý nghĩa
Dùng để chỉ định một thời điểm, hoàn cảnh diễn ra sự việc ở vế sau.
Cấu trúc
V-thể thường + とき
Aい + とき
Aな + とき
N + のときVí dụ
ね寝るとき、わたし私はでん電き気をけ消しません。
Khi đi ngủ, tôi không tắt đèn.
がっ学こう校にい行くとき、なん何でい行きますか。
Khi đi đến trường, bạn đi bằng phương tiện gì?
コーヒーをの飲むとき、さ砂とう糖をい入れますか。
Khi uống cà phê, bạn có cho đường vào không?
わからないときは、はや早くせん先せい生にききましょう。
Những lúc không hiểu thì chúng ta hãy nhanh chóng hỏi giáo viên nhé.
じ時かん間がないときは、あさ朝ごはんをた食べません。
Những lúc không có thời gian, tôi không ăn sáng.
か風ぜ邪をひ引いたとき、くすり薬をの飲んではや早くね寝ます。
Khi bị cảm cúm, tôi uống thuốc rồi đi ngủ sớm.
わか若いとき、とも友だち達とよくカラオケにい行きました。
Khi còn trẻ, tôi thường hay đi hát karaoke với bạn bè.
ひま暇なとき、たいていゲームをします。
Lúc rảnh rỗi, tôi thường hay chơi game.
こ子ども供のとき、わたし私はや野さい菜がだい大きら嫌いでした。
Lúc còn nhỏ, tôi cực kỳ ghét ăn rau.
びょう病き気のときは、はや早くね寝たほうがいいですよ。
Những lúc bị ốm thì bạn nên đi ngủ sớm thì hơn đấy.