~時~分です
Cách dịch
...giờ...phút
Ý nghĩa
- Chỉ thời gian giờ và phút cụ thể.
- Cần lưu ý các mốc biến âm đặc biệt: 4 giờ (よじ), 7 giờ (しちじ), 9 giờ (くじ).
- Về phút: Số kết thúc là 1, 3, 4, 6, 8, 10 đọc là ぷん (có biến âm); kết thúc là 2, 5, 7, 9 đọc là ふん. 30 phút còn có cách dùng là 半(はん).
Cấu trúc
Số đếm + 時 + Số đếm + 分 + です。
❓ 今(N (địa điểm) は)何時 ですか。Lưu ý
Có thể thêm các từ chỉ buổi trong ngày vào trước giờ, phút như:
朝(あさ)、昼(ひる)、夜(よる)
午前(ごぜん)、午後(ごご)
Ví dụ
A: いま今、なん何じ時ですか。
B: 3じ時10ぷん分です。
A: Bây giờ là mấy giờ thế?
B: Là 3 giờ 10 phút.
A: ハノイはいま今、なん何じ時ですか。
B: ご午ぜん前7じ時45ふん分です。
A: Ở Hà Nội bây giờ là mấy giờ vậy?
B: Là 7 giờ 45 phút sáng.
A: とう東きょう京はいま今、なん何じ時ですか。
B: ご午ご後9じ時20ぷん分です。
A: Ở Tokyo bây giờ là mấy giờ thế?
B: Là 9 giờ 20 phút tối.
A: いま今、8じ時15ふん分ですか。
B: はい、8じ時15ふん分です。
A: Bây giờ có phải là 8 giờ 15 phút không?
B: Vâng, đúng là 8 giờ 15 phút ạ.
A: いま今、1じ時はん半ですか。
B: いいえ、1じ時40ぷん分です。
A: Bây giờ có phải là 1 giờ rưỡi không?
B: Không, là 1 giờ 40 phút.