~(に)Vます
動作や行動が行われる具体的な時間・時点を表す。
Cách dịch
Làm việc gì vào lúc nào
Ý nghĩa
Chỉ thời điểm diễn ra hành động.
・Đối với thời gian cụ thể: phải thêm 「に」
VD: 3時、10月20日、たんじょうび、父の日、バレンタインデー...
・Đối với thời gian là thứ trong tuần: có thể thêm 「に」hoặc không đều được.
・Đối với thời gian không có số cụ thể: không thêm trợ từ 「に」
VD: あした、きょう、きのう、毎朝、来週...
Cấu trúc
N (thời gian) + (に) + Vます。
❓ いつ + Vますか。Lưu ý
Ngoài いつ có thể sử dụng các từ để hỏi cho thời gian khác như 何時、何曜日、何月、何年…
Ví dụ
わたし私はまい毎あさ朝6じ時はん半にお起きます。
Mỗi sáng tôi thức dậy vào lúc 6 rưỡi.
あに兄はことし今年の10がつ月にあたら新しいくるま車をか買いました。
Anh trai tôi đã mua ô tô mới vào tháng 10 năm nay.
あした明日のあさ朝、やす休みます。
Sáng mai tôi sẽ nghỉ.
わたし私はまい毎しゅう週のにち日よう曜び日にクラスのとも友だち達といっ一しょ緒にに日ほん本ご語をべん勉きょう強します。
Tôi cùng với bạn cùng lớp học tiếng Nhật vào chủ nhật hàng tuần.
かれ彼は2025ねん年にベトナムのゆう有めい名なだい大がく学をそつ卒ぎょう業しました。
Anh ấy đã tốt nghiệp một ngôi trường đại học nổi tiếng ở Việt Nam vào năm 2025.