N1はN2にN3をVます
Cách dịch
Câu cho
Ý nghĩa
- Chủ thể N1 thực hiện một hành động mang tính chất cho đi hoặc hướng tới đối tượng tiếp nhận là N2 (N1 tặng/ cho mượn/ dạy.... N3 cho N2).
- Trợ từ 「に」 đứng sau N2 đóng vai trò chỉ định đối tượng tiếp nhận hành động.
- Khi động từ là あげます thì đối tượng N2 tuyệt đối không được là 「わたし」.
Cấu trúc
N1 (người cho) + は + N2 (người nhận) + に + N3 (vật) + を + Vます。Lưu ý
Phân biệt Câu cho - Câu nhận chỉ cần dựa vào Động từ cuối câu:
- Nếu Động từ thuộc nhóm CHO (vd: あげます/かします/おしえます/おくります/…)→ là câu CHO.
- Nếu Động từ thuộc nhóm NHẬN (vd: もらいます/かります/ならいます/…)→ là câu NHẬN.
Ví dụ
わたし私はき木むら村さんにプレゼントをあげました。
Tôi đã tặng quà cho chị Kimura.
わたし私はとも友だち達にじ辞しょ書をか貸しました。
Tôi đã cho bạn mượn cuốn từ điển.
マリアさんはやま山だ田さんにえい英ご語をおし教えます。
Chị Maria dạy tiếng Anh cho anh Yamada.
わたし私はか家ぞく族にて手がみ紙をか書きました。
Tôi đã viết thư cho gia đình.
わたし私はせん先ぱい輩にでん電わ話をかけました。
Tôi đã gọi điện thoại cho tiền bối.
A: だれ誰にプレゼントをあげましたか。
B: き木むら村さんにあげました。
A: Cậu đã tặng quà cho ai thế?
B: Tớ đã tặng cho chị Kimura.
A: やま山だ田さんはマリアさんになに何をおし教えますか。
B: に日ほん本ご語をおし教えます。
A: Anh Yamada dạy cái gì cho bạn Maria thế?
B: Anh ấy dạy tiếng Nhật.