N1はN2に/からN3をVます

N5

Cách dịch

Câu nhận

Ý nghĩa

Chủ thể N1 nhận hoặc thực hiện một hành động mang tính tiếp nhận N3 từ đối tượng cung cấp là N2 (N1 nhận/mượn/học N3 từ N2). Trợ từ 「に」 hoặc 「から」 đều được dùng để chỉ nguồn phát ra hành động. Tuy nhiên, khi N2 là một tổ chức, cơ quan, đoàn thể bắt buộc phải dùng trợ từ 「から」, không dùng 「に」.

Cấu trúc

N1 (người nhận) + は + N2 (người cho) + に/から + N3 (vật) + を + Vます。

Lưu ý

Phân biệt Câu cho - Câu nhận chỉ cần dựa vào Động từ cuối câu:
- Nếu Động từ thuộc nhóm CHO (vd: あげます/かします/おしえます/おくります/…)→ là câu CHO.
- Nếu Động từ thuộc nhóm NHẬN (vd: もらいます/かります/ならいます/…)→ là câu NHẬN.

Ví dụ

Tôi đã nhận được hoa từ chị Suzuki.

Tôi đã mượn sách giáo khoa từ bạn.

Bạn Maria đã học nấu ăn từ anh Yamada.

Tôi đã nhận được máy tính từ công ty.

Tôi đã vay tiền từ ngân hàng.

A: Cậu đã nhận được cái gì từ anh Sato thế?
B: Tớ đã nhận được hoa.

A: Bạn đã học nấu ăn từ ai vậy?
B: Tôi đã học từ anh Yamada.

Thuộc bài: