どうして~か。
~から。
ある事柄の理由や原因を尋ね、それに対して理由を答える時に使う。
Cách dịch
Tại sao lại...?
Bởi vì...
Ý nghĩa
- Dùng để hỏi và trả lời cho nguyên nhân, lý do của một sự việc nào đó.
- Trong văn nói thân mật hằng ngày với bạn bè hoặc người thân, từ để hỏi「どうして」 thường được thay thế bằng 「なんで」
Cấu trúc
❓ どうして + Mệnh đề + か。
Mệnh đề + から。Ví dụ
A:どうしてきのう昨日、かい会しゃ社をやす休みましたか。
B:すこ少しあたま頭がいた痛かったですから。
A: Tại sao hôm qua anh lại xin nghỉ thế ?
B: Tại tôi hơi nhức đầu.
A:どうしてまい毎にち日、おそ遅くまでに日ほん本ご語をべん勉きょう強しますか。
B:に日ほん本のかい会しゃ社ではたら働きたいですから。
A: Tại sao mà ngày nào cũng học tiếng Nhật đến muộn vậy?
B: Bởi vì tôi mong muốn được làm việc tại công ty của Nhật.
A:どうしてかん漢じ字のべん勉きょう強はむずか難しいですか。
B:ひと一つのかん漢じ字によ読みかた方がたくさんありますから。
A: Tại sao việc học chữ Hán lại khó thế nhỉ?
B: Đó là bởi vì mỗi chữ Hán lại có nhiều cách đọc khác nhau.
A:どうしてひる昼ごはん飯をぜん全ぜん然た食べませんか。
B:いま今はおなか腹がいっぱいですから。
A: Sao cậu lại không ăn trưa vậy?
B: Tại bây giờ vẫn còn no lắm.
A:どうしてきのう昨日、わたし私のたん誕じょう生び日のパーティーにこ来なかったの?
B:きゅう急なし仕ごと事があっていそが忙しかったから。
A: Làm sao mà hôm qua cậu lại không đến tham dự tiệc sinh nhật của tớ thế hả?
B: Xin lỗi nhé, tại vì có việc đột xuất nên bận quá.