以上は
〜なのだから、当然・・・。
Cách dịch
Một khi đã... thì đương nhiên
Ý nghĩa
"Một khi đã... thì đương nhiên/phải...". Diễn tả một ý chí, nghĩa vụ, quy định hoặc quyết tâm mạnh mẽ: vì một sự thật hoặc quyết định đã được xác định ở vế trước, nên vế sau đương nhiên phải thực hiện hành động tương xứng.
Cấu trúc
V(普通形) + 以上(は)
ナAである + 以上(は)
Nである + 以上(は)Ví dụ
いち一ど度やるとき決めたい以じょう上、さいご最後までせき責にん任をも持ってやらないと。
Một khi đã quyết định làm thì phải chịu trách nhiệm làm cho đến cùng.
かい会しゃ社をや辞めるとき決めたい以じょう上、じょう早く上し司にそのむね旨をつた伝えなければ。
Một khi đã quyết định nghỉ việc thì phải sớm thông báo điều đó cho cấp trên.
スタメンにえら選ばれたい以じょう上、けっか絶対結果をのこ残してみせるぜ。
Một khi đã được chọn vào đội hình chính thức, tôi nhất định sẽ cho thấy kết quả.
けい契やく約しょ書にサインしたい以じょう上、かえ引き返すことはできない。
Một khi đã ký vào hợp đồng thì không thể quay đầu rút lui được nữa.
た多すう数けつ決でき決まったい以じょう上、ふ不まん満であったとしてももん文く句はい言えない。
Một khi đã được quyết định bằng số đông thì dẫu có bất mãn cũng không được cằn nhằn.
われ我われ々のひ秘みつ密をし知られたい以じょう上、い生かしてはおけない。
Một khi bí mật của chúng ta đã bị lộ thì không thể để hắn sống sót được.
はん犯にん人がまだだれ誰かわからないい以じょう上、かれ彼を責[seめ]めるのはよくない。
Một khi vẫn chưa biết hung thủ là ai thì việc đổ lỗi cho anh ta là không tốt.
このかい会しゃ社ではたら働いているい以じょう上、かい会しゃ社のルールにしたが従っていただきます。
Một khi đã làm việc ở công ty này thì xin hãy tuân thủ quy định của công ty.
がく学せい生であるい以じょう上、アルバイトではなくべん勉きょう強がだいじ大事ですよ。
Một khi đã là học sinh thì việc học mới là quan trọng chứ không phải làm thêm đâu nhé.
やく約そく束したい以じょう上、きちんとまも守してくださいね。
Một khi đã hứa thì hãy giữ lời cho tử tế nhé.