〜かいがあって/〜かいもなく
①〜の効果があって/〜のおかげで
②〜の価値があって
大変だった、辛かったが〜したことで効果や成果が得られて、いい結果になったと言いたい時に使う。
Cách dịch
Bõ công... / Uổng công...
Ý nghĩa
- Dùng khi muốn nói rằng dù đã vất vả, khó khăn nhưng nhờ làm việc đó mà đạt được hiệu quả, thành quả tốt. (Bõ công...)
- Trong văn nói, chữ 「が」 trong 「〜かいがあって」 thường bị lược bỏ.
- Dạng phủ định có thể là 「〜かいがなく」 nhưng thường dùng 「〜かいもなく」 nhiều hơn. (Uổng công...)
Cấu trúc
V-る/-た + かいがあって
Vます + がいがある
Nの + かいがあって/かいもなくVí dụ
まい毎にち日シャドーイングをしたかいがあって、はつ発おん音がじょう上ず手になった。
Bõ công mỗi ngày đều luyện shadow, phát âm của tôi đã trở nên giỏi hơn.
まい毎にち日かがみ鏡のまえ前でれん練しゅう習したかいがあって、プレゼンはだい大せい成こう功だった。
Bõ công mỗi ngày luyện tập trước gương, buổi thuyết trình đã thành công rực rỡ.
2じ時かん間もなら並んだかいがあって、に日ほん本いち一お美い味しいとひょう評ばん判のたか高いラーメンをた食べることができた。
Bõ công xếp hàng suốt 2 tiếng đồng hồ, tôi đã được ăn món mì ramen được đánh giá là ngon nhất Nhật Bản.
20kgもダイエットにせい成こう功したのだから、たか高いおかね金をはら払ったかいがあったとおも思う。
Vì đã giảm cân thành công tận 20kg nên tôi nghĩ cũng đáng số tiền lớn bỏ ra.
く苦ろう労したかいがあって、だい第いち一し志ぼう望のだい大がく学にごう合かく格できた。
Bõ công chịu bao gian khổ, tôi đã đỗ vào trường đại học nguyện vọng một.
かれ彼はいつもおも面しろ白いはん反のう応をしてくれるので、イジリがいがある。
Anh ấy lúc nào cũng có những phản ứng rất thú vị nên rất bõ công trêu chọc.
ジェシカさんはま真じ面め目だし、よ予しゅう習・ふく復しゅう習をきちんとしてくるからお教えがいがある。
Jessica vừa chăm chỉ lại vừa chuẩn bị bài, ôn bài kỹ lưỡng nên rất bõ công dạy dỗ.
いま今のし仕ごと事はいそが忙しいが、やりがいがある。
Công việc hiện tại tuy bận rộn nhưng rất đáng làm.
ど努りょく力のかいもなく、N1のし試けん験にごう合かく格できなかった。
Uổng công nỗ lực, tôi vẫn không đỗ kỳ thi N1.
とお遠くからじ時かん間とおかね金をかけてき来たかいもなく、みせ店はし閉まっていてめい名ぶつ物りょう料り理がた食べられなかった。
Uổng công tốn thời gian và tiền bạc đi từ xa đến, cửa hàng lại đóng cửa nên không thể ăn được món đặc sản.
ちち父はしゅ手じゅつ術のかいもなく、な亡くなってしまった。
Bố tôi đã qua đời dù đã được phẫu thuật (uổng công phẫu thuật).
よる夜11じ時までざん残ぎょう業したかいもなく、のう納き期をまも守れずあやま謝ることになった。
Uổng công làm thêm giờ đến 11 giờ đêm, tôi vẫn không đảm bảo được kỳ hạn và phải xin lỗi.