かねる
"〜できない"
不可能を表し、硬い表現なのでビジネスで使われる場合が多い。
「かねる」は「~しようとしてもできない」、「〜するのが難しくできない」という気持ちが含まれており、婉曲的に断るときに変われる。
[備考]
能力的できない場合は使えない。
Cách dịch
Khó lòng mà... / Không thể... (về mặt tâm lý)
Ý nghĩa
"Khó lòng có thể... / Không thể nào...". Dùng để từ chối một cách khéo léo, gián tiếp trong các tình huống trang trọng hoặc công việc. Hàm chứa tâm trạng "dù muốn làm hoặc cố gắng làm nhưng vì lý do đạo đức, tâm lý, hoặc trách nhiệm, hoàn cảnh nên không thể thực hiện được".
[Lưu ý]
Không dùng cho việc bất khả thi về mặt năng lực tự nhiên (như không biết nói tiếng Trung, con người không biết bay).
Cấu trúc
V(ます形)+ かねるVí dụ
わたし私はせき責にん任しゃ者ではございませんので、そのしつ質もん問にはおこた答えしかねます。
Vì tôi không phải là người chịu trách nhiệm nên tôi xin phép từ chối trả lời câu hỏi đó ạ.
Bしゃ社のてい提案[an]ですが、わたし私こ個じん人としてはさん賛せい成いた致しかねます。
Về đề xuất của công ty B, với tư cách cá nhân thì tôi khó lòng mà tán thành được.
じ自ぶん分のき希ぼう望するだい大がく学とおや親のき希ぼう望するだい大がく学がちが違うので、どのだい大がく学をじゅ受けん験するかき決めかねている。
Vì trường đại học tôi mong muốn và trường bố mẹ kỳ vọng khác nhau nên tôi vẫn đang khó lòng đưa ra quyết định sẽ thi trường nào.
あまりにもに日ほん本ご語ができないジョンさんにみ見かねたこう校ちょう長はかれ彼をもういち一ど度、しょ初きゅう級からべん勉きょう強させることにした。
Không thể đứng nhìn anh John mãi mà chẳng biết tí tiếng Nhật nào, thầy hiệu trưởng đã quyết định cho anh ấy học lại một lần nữa từ sơ cấp.
し仕ごと事のいそ忙しさにた耐えかねたかれ彼ははん半ねん年もた経たないうちにかい会しゃ社をや辞めてしまった。
Không thể chịu đựng nổi sự bận rộn của công việc, anh ta đã xin thôi việc khi chưa đầy nửa năm.
じょう上し司のてい提案[an]になっ納とく得しかねるぶ部ぶん分があったが、われ我われ々はう受けい入れざるをえ得なかった。
Dù có những phần khó lòng chấp nhận trong đề xuất của cấp trên, nhưng chúng tôi vẫn buộc phải đồng ý.