から言うと
〜を考えると / 〜から判断すると
Cách dịch
Xét về mặt... / Nhìn từ... mà nói
Ý nghĩa
"Xét về mặt... / Nếu nhìn từ góc độ... mà phán đoán thì...". Dùng khi đưa ra nhận xét, đánh giá dựa trên một khía cạnh cụ thể, một căn cứ hoặc tính cách đặc trưng của sự vật, sự việc hay con người.
Cấu trúc
N + からいうとVí dụ
ひっ筆記[ki]し試けん験のてん点からいうと、トムさんのほう方がジョンさんよりもうえ上だが、かい会わ話はジョンさんのほう方がじょう上ず手だ。
(2)も模ぎ擬し試けん験のけっか結果からいうと、ジョンさんはN1にごう合かく格できるだろう。
(3)ワンさんのせい性かく格からいうと、む無だん断でけっ欠せき席するはずがないですが。何かあったのだろうか。
(4)A:こん今度[do]のし試あい合、4ばん番はだれ誰がいいとおも思う?
B:じっ実りょく力からいって、き木むら村さんがいいとおも思います。
(5)A:なつ夏やす休みにフィリピンへえい英ご語りゅう留がく学しようとおも思ってるんだけどどう思う。
B:いいとおも思うよ。でも、ぼく僕のけい経けん験からいうと、りゅう留がく学まえ前にき基ほん本てき的なぶん文ぽう法やたん単ご語はふく復しゅう習しておいたほうがいいよ。
Xét về mặt điểm số của kỳ thi viết, anh Tom cao hơn anh John, nhưng về hội thoại thì anh John lại giỏi hơn.
(2) Nhìn từ kết quả của kỳ thi thử mà nói, anh John có lẽ sẽ đỗ N1 đấy.
(3) Xét từ tính cách của anh Wang thì không thể nào có chuyện anh ấy tự ý nghỉ học không lý do được. Không biết đã có chuyện gì xảy ra rồi?
(4) A: Trận đấu tới, cậu nghĩ ai đá vị trí số 4 thì tốt? B: Xét về thực lực mà nói thì tôi nghĩ anh Kimura là hợp lý nhất.
(5) A: Tối định đi du học tiếng Anh ở Philippines vào kỳ nghỉ hè, cậu thấy sao? B: Tớ thấy được đấy. Nhưng nhìn từ kinh nghiệm của tớ mà nói, trước khi đi du học cậu nên ôn tập lại ngữ pháp và từ vựng cơ bản trước đi.