からと言って

N2

たとえ〜という理由があっても


[備考]

文末には「〜とは限らない」や「〜わけではない」、「〜とはいえない」などの部分否定の表現使われることが多い。


Cách dịch

Không phải cứ... là... / Dù nói là... đi chăng nữa

Ý nghĩa

"Dù nói là có lý do, điều kiện vế trước đi chăng nữa (thì cũng không thể dùng nó làm cái cớ để khẳng định tuyệt đối vế sau)". Vế sau hầu như luôn đi kèm với các hình thức phủ định một phần như "không hẳn là", "không có nghĩa là".

Cấu trúc

普通形 + からといって

Ví dụ

Không phải cứ sống ở nước ngoài là tiếng Anh tự khắc sẽ trở nên trôi chảy đâu.

Không phải cứ lái xe trên 10 năm là sẽ chắc chắn không bao giờ gây ra tai nạn đâu.

Không phải cứ vào được công ty lớn là chắc chắn sẽ trở nên hạnh phúc đâu.

Không phải cứ có bằng N1 là sẽ có thể giao tiếp, nói chuyện trôi chảy giỏi giang được đâu.

Dẫu cho không đỗ N1 ngay từ lần đầu tiên đi chăng nữa thì cậu cũng không việc gì phải suy sụp đến thế đâu. Như tớ đây này, đến lần thứ 3 mới chật vật đỗ đấy thôi.

Không phải cứ thấy quán lúc nào cũng xếp hàng đông đúc là món ăn sẽ chắc chắn ngon đâu.

Không phải cứ là bộ phim đang hot, được bàn tán xôn xao là nội dung sẽ hay đâu.

Không phải cứ có nhiều tiền là sẽ đương nhiên hạnh phúc đâu.

Không phải cứ là người Nhật thì sẽ sử dụng đúng kính ngữ đâu.

Dẫu cho có tốt nghiệp trường đại học nổi tiếng đi chăng nữa thì cũng không thể khẳng định là đầu óc thông minh xuất chúng được.

Không phải cứ trẻ tuổi là làm việc sẽ kém cỏi đâu.

Dẫu cho trời có nóng đi chăng nữa, ngày nào cũng ở lỳ trong phòng bật điều hòa quá lạnh thì không tốt cho sức khỏe chút nào đâu.

Dẫu cho có ghét rau đi chăng nữa thì việc hoàn toàn không ăn rau là không tốt đâu.

Chỉ vì sợ sai mà trong suốt giờ học không chịu phát biểu nói năng gì là không tốt đâu nhé.