っこない

N2

絶対に~ない / 〜はずがない

強い否定の表現で、話し言葉。

親しい間柄の人に対して使う。


[備考]

「見ます」、「います」、「寝ます」など「ます」の前が1文字しかない動詞には使えない。


Cách dịch

Tuyệt đối không thể... / Làm sao mà... cho nổi

Ý nghĩa

"Tuyệt đối không có chuyện... / Làm sao mà làm được việc đó cơ chứ". Là cấu trúc phủ định cực kỳ mạnh mẽ, dùng hoàn toàn trong văn nói hàng ngày giữa những người có mối quan hệ thân thiết, suồng sã.


[Lưu ý]

Tuyệt đối không áp dụng cho các động từ mà phần đứng trước đuôi ます chỉ có duy nhất một chữ cái (ví dụ: mimasu, imasu, nemasu...).

Cấu trúc

V(ます形)+ っこない

Ví dụ

Hôm nay vừa mưa to lại còn gió lớn thế này thì chơi bóng chày làm sao nổi cơ chứ.

Ngày nào cũng bắt chép 100 từ chữ Hán vào vở thì làm sao mà làm nổi.

Ngày nào cũng cày cuốc học suốt 8 tiếng đồng hồ thì đố ai mà làm được.

Bắt nhớ sạch bách 100 chữ Hán từ giờ đến ngày mai thì làm sao mà thuộc cho nổi.

Ở một vị trí cao tít mù khơi như thế kia thì làm sao mà với tới được.

Anh ta mới bắt đầu học tiếng Nhật chưa đầy một năm, làm sao mà đỗ nổi JLPT N1 cơ chứ.

Cỡ như mày mà đòi làm thần tượng (idol) á, không bao giờ có cửa đâu nhé.

Có hỏi anh Tanaka thì cũng vô ích thôi. Hắn ta suốt ngày bùng học, làm sao mà hiểu được bài.

Mấy trò xổ số có mua thì cũng chẳng đời nào trúng được đâu, chỉ phí tiền bạc thôi.

Thôi chết, ngủ quên mất rồi! Giờ dẫu có cuống cuồng chạy nhanh thế nào cũng không tài nào kịp giờ nổi nữa rồi.

Thằng Tom là chúa nói dối, có hỏi hắn thì hắn cũng đời nào chịu nói ra sự thật đâu.