ことだから

N2

”〜なのだからきっと”

性格やいつもの行動から判断して〜だと述べる表現。


[備考]

後件は推量や判断が来る。


Cách dịch

Vì là... nên chắc chắn (phán đoán từ tính cách)

Ý nghĩa

"Vì bản chất/tính cách của người đó vốn là như vậy, nên chắc chắn vế sau sẽ...". Dùng để đưa ra phán đoán, suy luận chắc nịch về hành động của một người dựa trên thói quen quen thuộc, lối sống hoặc tính cách đặc trưng từ trước đến nay của họ.


[Lưu ý]

Vế sau luôn kết thúc bằng các cách nói phán đoán, suy trắc (như 〜でしょう, 〜だろう).

Cấu trúc

Nの + ことだから

Ví dụ

Người như anh Tom thì chắc chắn sẽ vượt qua kỳ thi N1 một cách dễ dàng thôi.

Ơ, không thấy anh John đâu nhỉ. Với tính cách của anh ấy thì bình thường không bao giờ đi muộn đâu, không biết có chuyện gì xảy ra rồi?

Với thói quen luôn thức dậy sớm mỗi sáng của bà thì chắc chắn sáng mai tầm 5 giờ bà cũng dậy rồi.

Bản tính vốn là người không thích giao du, tụ tập như anh ta thì dẫu có rủ đi nhậu chắc chắn cũng bị từ chối thôi.

Con người bận rộn ngập đầu như anh ấy thì buổi tụ tập tối nay chắc chắn cũng không tham gia được đâu.

Người nghiện nói như ông trưởng phòng thì chắc chắn sẽ luyên thuyên ít nhất khoảng 30 phút nữa cho xem.

Một người có kỹ năng sư phạm tuyệt vời như thầy Tanaka thì chắc chắn sẽ giải thích cấu trúc ngữ pháp khó nhằn này một cách cực kỳ dễ hiểu thôi.

Với một người hảo ngọt như Jessica thì nếu mang cái này làm quà tặng, chắc chắn cô ấy sẽ vui mừng khôn xiết.

Một người chưa từng đi muộn lấy một lần như anh ấy thì chắc chắn sẽ đến kịp sát nút giờ thôi.

A: Anh Kim đến muộn nhỉ. B: Chao ôi, tính cách lão ấy thì chắc chắn phải đi trễ tầm 30 phút đấy.

A: Nghe nói bạn Tanaka sẽ chuyển sang trường khác học đấy. Không biết ở môi trường mới bạn ấy có hòa nhập tốt không? B: Tính cách bạn Tanaka vốn dĩ luôn tươi vui, năng nổ thế kia thì chắc chắn sẽ sớm kết giao được bạn mới thôi.